- Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm của cá nhân có thuê mướn lao động là mẫu nào?
- Cá nhân có thuê mướn bao nhiêu lao động thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm?
- Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm dành cho cá nhân thuê mướn lao động?
Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm của cá nhân có thuê mướn lao động là mẫu nào?
>>> Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6 tại đâu?
Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm của cá nhân có thuê mướn lao động là mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm của cá nhân có thuê mướn lao động có dạng như sau:

TẢI VỀ: Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm của cá nhân có thuê mướn lao động

Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm của cá nhân có thuê mướn lao động là mẫu nào? Hướng dẫn điền báo cáo? (Hình từ Internet)
Cá nhân có thuê mướn bao nhiêu lao động thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm?
Căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, quy định báo cáo sử dụng lao động như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
...
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
…
Đồng thời theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích thuật ngữ người sử dụng lao động như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
...
Theo đó, pháp luật không quy định thuê mướn bao nhiêu người lao động mới phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm. Như vậy, người sử dụng lao động là cá nhân có thuê mướn người lao động đều phải nộp báo cáo.
Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm dành cho cá nhân thuê mướn lao động?
Cách ghi báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 được quy định như sau:
Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn điền Báo cáo tình hình sử dụng lao động thì người sử dụng lao động như sau:
(1) Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện
Lưu ý: Đối tượng nhận báo cáo theo hướng dẫn tại mục (1) Mẫu số 01/PLI Phụ lục I trước đây là "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện" nay đã đổi thành "Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện" (theo quy định tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP)
(2) Vị trí việc làm phân loại theo:
- Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;
- Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;
- Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];