Năm 2026 doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần? Báo cáo tình hình sử dụng lao động phải nộp cho ai?

Phạm Thị Thục Quyên 321 lượt xem
05:01 | 25/05/2026
Năm 2026 doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định báo cáo sử dụng lao động.
Nội dung chính
  1. Năm 2026 doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần? Báo cáo tình hình sử dụng lao động phải nộp cho ai?
  2. Hướng dẫn doanh nghiệp lập báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 chi tiết?
  3. Chủ thể tham gia hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử gồm những ai?

Năm 2026 doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần? Báo cáo tình hình sử dụng lao động phải nộp cho ai?

>>> Tải Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm Hộ kinh doanh nộp Sở Nội vụ mới nhất 2026?

>>> Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6 tại đâu? Cách ghi báo cáo tình hình sử dụng lao động?

Năm 2026 doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2 lần:

+ Lần 1: Báo cáo định kỳ 06 tháng trước ngày 05 tháng 6 năm 2026

+ Lần 2: Báo cáo hằng năm trước ngày 05 tháng 12 năm 2026

Cụ thể:

Căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, quy định báo cáo sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
...
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
…

Theo đó, báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 được gửi đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Nếu công ty không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì công ty nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 tại Sở Nội vụ theo quy định nêu trên .

Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Năm 2026 doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần? Báo cáo tình hình sử dụng lao động phải nộp cho ai?

Năm 2026 doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần? Báo cáo tình hình sử dụng lao động phải nộp cho ai? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn doanh nghiệp lập báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 chi tiết?

TẢI VỀ: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026

Cách ghi báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 được quy định như sau:

Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn điền Báo cáo tình hình sử dụng lao động thì người sử dụng lao động như sau:

(1) Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện

Lưu ý: Đối tượng nhận báo cáo theo hướng dẫn tại mục (1) Mẫu số 01/PLI Phụ lục I trước đây là "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện" nay đã đổi thành "Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện" (theo quy định tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP)

(2) Vị trí việc làm phân loại theo:

- Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;

- Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;

- Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.

Chủ thể tham gia hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử gồm những ai?

Chủ thể tham gia hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được quy định tại Điều 5 Nghị định 337/2025/NĐ-CP như sau:

Chủ thể tham gia hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử
Chủ thể tham gia hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử bao gồm:
1. Người lao động và người sử dụng lao động có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 18 Bộ luật Lao động.
2. Nhà cung cấp eContract bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

Theo đó, chủ thể tham gia hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử gồm:

- Người lao động và người sử dụng lao động có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 18 Bộ luật Lao động 2019.

- Nhà cung cấp eContract bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất