Bảng giá đất ở tại nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2026 chính thức? Đất ở tại nông thôn phải được bố trí như thế nào?

Lê Thị Xuân Uyên 717 lượt xem
11:24 | 16/01/2026
Bảng giá đất ở tại nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2026 chính thức? Đất ở tại nông thôn là gì? Đất ở tại nông thôn phải được bố trí như thế nào? Danh sách 12 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là gì?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất ở tại nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2026 chính thức?
  2. Đất ở tại nông thôn là gì? Đất ở tại nông thôn phải được bố trí như thế nào?
  3. Danh sách 12 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là gì?

Bảng giá đất ở tại nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2026 chính thức?

Ngày 01/01/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp.

Trong đó, căn cứ tại Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định về giá đất ở tại nông thôn như sau:

Giá đất các vị trí mặt tiền các tuyến đường trong khu vực 1: ban hành tại Phụ lục 2a được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND

Xem và tải Bảng giá đất ở các vị trí các tuyến đường tại các xã tỉnh Đồng Tháp năm 2026

tải về

Giá đất các vị trí trong khu vực 2 và khu vực 3: ban hành tại Phụ lục 2b được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND

Xem và tải Bảng giá đất ở tại nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2026

tải về

Bảng giá đất ở tại nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2026 chính thức? Đất ở tại nông thôn phải được bố trí như thế nào?

Bảng giá đất ở tại nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2026 chính thức? Đất ở tại nông thôn phải được bố trí như thế nào? (Hình từ Internet)

Đất ở tại nông thôn là gì? Đất ở tại nông thôn phải được bố trí như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 195 Luật Đất đai 2024 như sau:

Đất ở tại nông thôn
1. Đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.
...

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
1. Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:
a) Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;
b) Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, thị trấn và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.
2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên, trừ đất xây dựng trụ sở cơ quan của đơn vị sự nghiệp công lập gắn liền với công trình sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.

Đất ở tại nông thôn thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã.

Ngoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 195 Luật Đất đai 2024 quy định về đất ở tại nông thôn:

Đất ở tại nông thôn
...
3. Đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.
4. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.

Theo đó, đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.

Danh sách 12 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là gì?

Căn cứ tại Phụ lục Tên gọi và phạm vị thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 nêu rõ Danh sách 12 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập gồm:

STT

Tên của Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Tháp

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh.

Mỹ Tho, Chợ Gạo

2

Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp

Đối với 16 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Vĩnh Bình, Đồng Sơn, Phú Thành, Long Bình, Vĩnh Hựu, Gò Công Đông, Tân Điền, Tân Hòa, Tân Đông, Gia Thuận, Tân Thới, Tân Phú Đông.

Gò Công Tây, Gò Công, Gò Công Đông, Tân Phú Đông

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng.

Châu Thành (Tiền Giang), Tân Phước

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, Tân Phú, Bình Phú, Hiệp Đức, Ngũ Hiệp, Long Tiên, Mỹ Thành, Thạnh Phú.

huyện Cai Lậy, thị xã Cai Lậy

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đồng Tháp

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Thanh Hưng, An Hữu, Mỹ Lợi, Mỹ Đức Tây, Mỹ Thiện, Hậu Mỹ, Hội Cư, Cái Bè.

Cái Bè

6

Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp

Đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Cao Lãnh, Mỹ Ngãi.

thành phố Cao Lãnh

7

Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Mỹ An Hưng, Tân Khánh Trung, Lấp Vò, Lai Vung, Hòa Long, Phong Hòa, Tân Dương.

Lấp Vò, Lai Vung

8

Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Sa Đéc, Phú Hựu, Tân Nhuận Đông, Tân Phú Trung.

Châu Thành (Đồng Tháp), Sa Đéc

9

Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đồng Tháp

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Phong Mỹ, Ba Sao, Mỹ Thọ, Bình Hàng Trung, Mỹ Hiệp, Mỹ Trà.

huyện Cao Lãnh

10

Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Tháp

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Tháp Mười, Thanh Mỹ, Mỹ Quí, Đốc Binh Kiều, Trường Xuân, Phương Thịnh.

Tháp Mười

11

Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Tháp

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: An Hòa, Tam Nông, Phú Thọ, Tràm Chim, Phú Cường, An Long, Thanh Bình, Tân Thạnh, Bình Thành, Tân Long.

Tam Nông, Thanh Bình

12

Tòa án nhân dân khu vực 12-Đồng Tháp

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Tháp: Tân Hồng, Tân Thành, Tân Hộ Cơ, An Phước, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Thường Phước, Long Khánh, Long Phú Thuận.

thành phố Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự, Tân Hồng

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất