Ai là người có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản? Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản bao gồm những gì?

Nguyễn Lê Anh Thư 468 lượt xem
15:47 | 24/10/2025
Ai là người có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản? Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Ai là người có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản?
  2. Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản bao gồm những gì?
  3. Cơ quan tổ chức nào chịu trách nhiệm niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản?

Ai là người có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản?

Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 59 Luật công chứng 2024 có quy định như sau,

Công chứng văn bản phân chia di sản
1. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.
Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra, bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
3. Công chứng viên kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ thì công chứng viên yêu cầu làm rõ hoặc tiến hành xác minh, yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 4 Điều 42 của luật này.

Như vậy, người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.

Công chứng viên phải có trách nhiệm kiểm tra để bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, công chứng viên còn phải kiểm tra để xác định người đã để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu công chứng đúng là người được hưởng di sản. Trường hợp chưa thấy rõ thì công chứng viên yêu cầu làm rõ hoặc tiến hành xác định và yêu cầu giám định theo quy định.

cong-chung-van-ban-thoa-thuan-phan-chia-di-san

Ai là người có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản? Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản bao gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật công chứng 2024,

Công chứng văn bản phân chia di sản
...
2. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 hoặc khoản 1 Điều 43 của Luật này, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản còn phải có các giấy tờ sau đây:
a) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;
b) Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự;
c) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.
...

Theo quy định trên, hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản bao gồm:

- Dự thảo giao dịch (Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản);

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có;

- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;

- Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.

Cơ quan tổ chức nào chịu trách nhiệm niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản?

Tại khoản 4 Điều 59 Luật công chứng 2024 có quy định như sau:

Công chứng văn bản phân chia di sản
...
4. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản. Công chứng viên chỉ được công chứng văn bản phân chia di sản sau khi có xác nhận về việc đã hoàn thành việc niêm yết và không nhận được khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến việc phân chia đó.
Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản quy định tại khoản này.

Từ quy định trên, tổ chức hành nghề công chứng là nơi có trách nhiệm niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Tuy nhiên, công chứng viên chỉ được công chứng văn bản phân chia di sản sau khi có xác nhận về việc đã hoàn thành việc niêm yết và không nhận được khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến việc phân chia đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Pháp luật
Công chứng viên được công chứng nhà đất trên toàn quốc từ 1/7/2028 theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 ra sao?

Tại dự thảo bổ sung Điều 42a vào trước Điều 43: "Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng tất cả các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028" dưới đây.

Pháp luật
Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, điều kiện, trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại và nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP và Luật Thương mại điện tử 2025 từ 1/7/2026.

Bài viết mới nhất