8 khoản phụ cấp được tính vào tiền lương tháng để tính hưởng chế độ tại Nghị định 178? Khoản phụ cấp nào không được tính?

Trịnh Lê Vy 2,328 lượt xem
15:23 | 24/05/2025
8 khoản phụ cấp được tính vào tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chế độ tại Nghị định 178? Các khoản phụ cấp không được tính vào tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chế độ tại Nghị định 178 ra sao?
Nội dung chính
  1. 8 khoản phụ cấp được tính vào tiền lương tháng để tính hưởng chế độ tại Nghị định 178?
  2. Khoản phụ cấp nào không được tính vào tiền lương tháng để tính hưởng chế độ tại Nghị định 178 ra sao?
  3. Cách tính tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chế độ tại Nghị định 178 như thế nào?

8 khoản phụ cấp được tính vào tiền lương tháng để tính hưởng chế độ tại Nghị định 178?

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP) như sau:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ
...
6. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì các khoản phụ cấp lương được tính vào tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chính sách chế độ nghỉ hưu sớm, nghỉ thôi việc tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP, bao gồm:

1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo

2. Phụ cấp thâm niên vượt khung

3. Phụ cấp thâm niên nghề

4. Phụ cấp ưu đãi theo nghề

5. Phụ cấp trách nhiệm theo nghề

6. Phụ cấp công vụ

7. Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội

8. Phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang

8 khoản phụ cấp được tính vào tiền lương tháng để tính hưởng chế độ tại Nghị định 178? Khoản phụ cấp nào không được tính?

8 khoản phụ cấp được tính vào tiền lương tháng để tính hưởng chế độ tại Nghị định 178? Khoản phụ cấp nào không được tính? (Hình từ Internet)

Khoản phụ cấp nào không được tính vào tiền lương tháng để tính hưởng chế độ tại Nghị định 178 ra sao?

Căn cứ vào Mục 5 Công văn 1814/BNV-TCBC năm 2025 có quy định như sau:

5. Về tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng trợ cấp
a) Tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) và điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/01/2025 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 02/2025/TT-BNV ngày 04/4/2025) đã quy định rõ tiền lương hiện hưởng và cách khoản phụ cấp để tính tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Theo đó:
- Các khoản phụ cấp khác (phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp trách nhiệm cấp ủy[6], phụ cấp trách nhiệm kế toán trưởng,.... ) không được tính vào tiền lương tháng hiện hưởng.
- Căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) thì phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu được tính vào tiền lương tháng hiện hưởng (Ví dụ 3 ở Phụ lục kèm theo).
...

Như vậy, các khoản phụ cấp khác với 8 khoản phụ cấp nêu trên (phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp trách nhiệm cấp ủy, phụ cấp trách nhiệm kế toán trưởng,.... ) sẽ không được tính vào tiền lương tháng hiện hưởng.

Cách tính tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chế độ tại Nghị định 178 như thế nào?

Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 1/2025/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV) quy định tiền lương tháng để tính hưởng chính sách về hưu sớm theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP nêu trên được tính như sau:

(1) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định

Tiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương, cụ thể:

Tiền lương tháng hiện hưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

=

Hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp

x

Mức lương cơ sở

+

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có)

x

Mức lương cơ sở

+

Mức tiền các khoản phụ cấp tính theo lương ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có)


Tiền lương tháng hiện hưởng đối với người làm công tác cơ yếu

=

Hệ số lương theo cấp bậc hàm cơ yếu hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu hiện hưởng

x

Mức lương cơ sở

+

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có)

x

Mức lương cơ sở

+

Mức tiền các khoản phụ cấp tính cấp bậc hàm cơ yếu hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu hiện hưởng và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có)

Mức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc

(2) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

Ví dụ:

- Ví dụ 3: Ông Nguyễn Văn A, công chức, xếp bậc 4, hệ số lương 5,42 ngạch chuyên viên chính, được hưởng các chế độ phụ cấp sau: phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,4; phụ cấp công vụ 25%, phụ cấp trách nhiệm cấp ủy 0,3; phụ cấp khu vực 0,2.

Theo đó, tiền lương tháng hiện hưởng tính chính sách, chế độ của ông A được tính trên cơ sở các chế độ phụ cấp sau: phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,4; phụ cấp công vụ 25% là 17.023.500 đồng/tháng (phụ cấp trách nhiệm cấp ủy 0,4, phụ cấp khu vực 0,2 không được tính vào tiền lương tháng hiện hưởng).

- Ví dụ 4: Ông Nguyễn Văn B, viên chức chức (xếp bậc 3 hệ số 3,00 ngạch chuyên viên) xin nghỉ việc không hưởng lương từ 01/6/2024 (mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng). Ông B xin thôi việc từ ngày 01/4/2025 do cơ quan trực tiếp thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý.

Tiền lương tháng hiện hưởng để tính chính sách, chế độ của ông B được tính trên hệ số lương 3,00 ngạch chuyên viên từ tháng 5/2024, mức lương cơ sở được tính trên mức lương cơ sở của tháng 3/2025 là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó tiền lương tháng hiện hưởng để tính chính sách, chế độ của ông B là 7.020.000 đồng/tháng.

(Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 1814/BNV-TCBC năm 2025)

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất