| 1901 |
Chi tiết tháo được Hết hiệu lực
| Là puly, móc cẩu, mắt xoay, tăng đơ, cáp, xích và các chi tiết khác liên kết tháo được với các kết cấu của phương tiện, thiết bị xếp dỡ |
26/2010/TT-BGTVT
|
|
| 1902 |
Chỉ tiêu Hết hiệu lực
| là sự lượng hóa của chỉ số. Đối với một bản kế hoạch cụ thể thường có một số giá trị cơ sở và chỉ tiêu cho các chỉ số. Các chỉ tiêu đưa ra cần phải được đặt trên cơ sở hiểu rõ thực trạng và khả thi có thể đạt được khi kết thúc kỳ kế hoạch |
555/2007/QĐ-BKH
|
|
| 1902 |
Chỉ tiêu
| Là các mốc phấn đấu cần đạt được của kế hoạch phát triển địa phương. Chỉ tiêu chính là lượng hoá của chỉ số thể hiện các mục tiêu cụ thể cần đạt được trong khoảng thời gian nhất định của các kỳ kế hoạch 5 năm và hằng năm |
05/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 1903 |
Chỉ tiêu an toàn nợ Hết hiệu lực
| là hệ thống chỉ tiêu quy định giới hạn tối đa về nợ có liên quan do Quốc hội quyết định trong từng thời kỳ nhằm đảm bảo an toàn nợ quốc gia. |
56/2011/TT-BTC
|
|
| 1904 |
Chỉ tiêu cảm quan Hết hiệu lực
| là những chỉ tiêu ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của nước, khi vượt quá ngưỡng giới hạn gây khó chịu cho người sử dụng nước. |
1329/2002/QĐ-BYT
|
|
| 1905 |
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu Hết hiệu lực
| là mức hoặc định lượng các chất quyết định giá trị dinh dưỡng và tính chất đặc thù của sản phẩm để nhận biết, phân loại và phân biệt với thực phẩm cùng loại. |
42/2005/QĐ-BYT
|
|
| 1905 |
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu Hết hiệu lực
| Là mức hoặc định lượng các chất quyết định giá trị dinh dưỡng và tính chất đặc thù của sản phẩm để nhận biết, phân loại và phân biệt với thực phẩm cùng loại |
19/2012/TT-BYT
|
|
| 1906 |
Chỉ tiêu loại A
| Là chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm nghiệm khi tiến hành đánh giá hợp quy |
05/2012/TT-BYT
|
|
| 1907 |
Chỉ tiêu loại B
| Là chỉ tiêu không bắt buộc phải kiểm nghiệm khi tiến hành đánh giá hợp quy nếu nhà sản xuất thực hiện kiểm soát mối nguy trong quá trình sản xuất (theo HACCP hoặc GMP). Trong trường hợp nhà sản xuất không áp dụng kiểm soát mối nguy trong quá trình sản xuất thì bắt buộc phải kiểm nghiệm các chỉ tiêu này |
05/2012/TT-BYT
|
|
| 1908 |
Chỉ tiêu phát triển bền vững quốc gia
| là các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 được ban hành tại Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. |
02/2013/TT-BKHĐT
|
|
| 1909 |
Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị Hết hiệu lực
| Là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình. |
30/2009/QH12
|
|
| 1909 |
Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị Hết hiệu lực
| Là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 1910 |
Chỉ tiêu thống kê Hết hiệu lực
| là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể |
04/2003/QH11
|
|
| 1911 |
Chi trả dịch vụ môi trường rừng
| là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân |
4962/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 1912 |
Chia cơ sở giáo dục Hết hiệu lực
| là việc một cơ sở giáo dục bị chia thành hai hoặc một số cơ sở giáo dục mới. Sau khi chia, cơ sở giáo dục bị chia chấm dứt tồn tại; quyền, nghĩa vụ dân sự của cơ sở giáo dục bị chia được chuyển giao cho các cơ sở giáo dục mới theo quyết định chia cơ sở giáo dục, phù hợp với mục đích hoạt động của cơ sở giáo dục mới. |
73/2012/NĐ-CP
|
|
| 1913 |
Chia doanh nghiệp Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức lại doanh nghiệp. Theo đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được chia thành một số công ty cùng loại. |
60/2005/QH11
|
|
| 1914 |
Chia pháp nhân Hết hiệu lực
| Là trường hợp một pháp nhân chia thành nhiều pháp nhân theo quy định của điều lệ hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Sau khi chia, pháp nhân bị chia chấm dứt; quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân bị chia được chuyển giao cho các pháp nhân mới. |
33/2005/QH11
|
|
| 1915 |
Chia sẻ thông tin về nợ nước ngoài
| là việc trao đổi, cung cấp các thông tin, cơ sở dữ liệu về nợ nước ngoài giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm kịp thời phục vụ việc đánh giá, dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân khác; đồng thời tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với công tác vay và trả nợ nước ngoài; thống nhất thông tin cung cấp cho các nhà tài trợ và các nhà đầu tư. |
232/2006/QĐ-TTg
|
|
| 1916 |
Chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức Hết hiệu lực
| Bao gồm:
- Chia cơ quan, tổ chức để thành các cơ quan, tổ chức mới;
- Tách một hoặc một số bộ phận của cơ quan, tổ chức để sáp nhập vào cơ quan, tổ chức khác;
- Sáp nhập cơ quan, tổ chức vào cơ quan, tổ chức khác (hoặc hợp nhất một số cơ quan, tổ chức để thành cơ quan, tổ chức mới) |
46/2005/TT-BNV
|
|
| 1917 |
Chia, tách, sáp nhập đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là tỉnh, huyện, xã) Hết hiệu lực
| Bao gồm:
- Chia tỉnh, huyện, xã để thành các tỉnh, huyện, xã mới: Chia tỉnh để thành các tỉnh mới, huyện để thành các huyện mới, xã để thành các xã mới;
- Chia, tách tỉnh, huyện, xã để sáp nhập vào tỉnh, huyện, xã khác: Điều chỉnh huyện của tỉnh này cho tỉnh khác, xã của huyện này cho huyện khác, một phần diện tích tự nhiên và dân số (thôn, làng, bản, ấp) của xã này cho xã khác quản lý;
- Sáp nhập (hoặc hợp nhất) tỉnh, huyện, xã để thành tỉnh, huyện, xã mới: Sáp nhập (hoặc hợp nhất) tỉnh này với tỉnh khác để thành tỉnh mới, huyện này với huyện khác để thành huyện mới, xã này với xã khác để thành xã mới |
46/2005/TT-BNV
|
|
| 1918 |
Chiếm đất Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc chủ sử dụng đất cho phép sử dụng hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước tạm giao hoặc mượn đất nhưng hết thời hạn tạm giao, mượn đất mà không trả lại đất |
191/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 1918 |
Chiếm đất Hết hiệu lực
| là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc chủ sử dụng đất cho phép sử dụng hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước tạm giao hoặc mượn đất nhưng hết thời hạn tạm giao, mượn đất mà không trả lại đất. |
182/2004/NĐ-CP
|
|
| 1918 |
Chiếm đất Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc chủ sử dụng đất cho phép sử dụng hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước tạm giao hoặc mượn đất nhưng hết thời hạn tạm giao, mượn đất mà không trả lại đất |
105/2009/NĐ-CP
|
|
| 1922 |
Chiến lược
| Là Chiến lược phát triển hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010 |
153/2005/QĐ-TTg
|
|
| 1923 |
Chiến lược dài hạn về nợ công Hết hiệu lực
| là văn kiện đưa ra mục tiêu, định hướng, các giải pháp, chính sách đối với quản lý nợ công được xây dựng trong khuôn khổ chiến lược tài chính quốc gia, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm của đất nước. |
79/2010/NĐ-CP
|
|
| 1924 |
Chiến lược phát triển Hết hiệu lực
| là hệ thống các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội quốc gia ở tầm tổng thể, toàn cục, cơ bản và dài hạn; phản ánh hệ thống quan điểm, mục tiêu phát triển cơ bản, phương thức và các giải pháp lớn về phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ dài hạn của đất nước. |
140/2006/NĐ-CP
|
|
| 1925 |
Chiến lược phát triển của trường trung học cơ sở Hết hiệu lực
| Là văn bản do nhà trường lập ra, bao gồm mục tiêu xây dựng nhà trường, nhiệm vụ và phương châm tổ chức hoạt động giáo dục của nhà trường |
12/2009/TT-BGDĐT
|
|
| 1926 |
Chiến lược phát triển của trường trung học phổ thông Hết hiệu lực
| là văn bản do nhà trường lập ra, bao gồm mục tiêu xây dựng nhà trường, nhiệm vụ và phương châm tổ chức hoạt động giáo dục của nhà trường |
80/2008/QĐ-BGDĐT
|
|
| 1933 |
Chiết khấu Hết hiệu lực
| là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán |
20/2004/QH11
|
|
| 1934 |
Chiết khấu có kỳ hạn
| là hình thức Ngân hàng Nhà nước chiết khấu kèm theo yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết mua lại toàn bộ giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất định trước khi đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá. Kỳ hạn chiết khấu tối đa là 91 ngày. |
01/2012/TT-NHNN
|
|
| 1935 |
Chiết khấu công cụ chuyển nhượng
| là việc tổ chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng từ người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. |
49/2005/QH11
|
|
| 1936 |
Chiết khấu giấy tờ có giá
| là nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước mua ngắn hạn các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi đến hạn thanh toán (sau đây gọi tắt là chiết khấu). |
01/2012/TT-NHNN
|
|
| 1937 |
Chiết khấu trái phiếu Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức tín dụng có chức năng thực hiện nghiệp vụ chiết khấu thỏa thuận mua trái phiếu trước khi đến hạn thanh toán của chủ sở hữu trái phiếu |
96/2003/QĐ-UB
|
|
| 1938 |
Chiết khấu, tái chiết khấu có thời hạn Hết hiệu lực
| là việc tổ chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng theo thời hạn và giá chiết khấu, tái chiết khấu có kèm theo cam kết của khách hàng về việc mua lại công cụ chuyển nhượng đó vào ngày đáo hạn chiết khấu, tái chiết khấu. |
63/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 1939 |
Chiều cao Hết hiệu lực
| là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực được quy định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật coi như một điểm. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 1940 |
Chiều cao - Height Hết hiệu lực
| Là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực mà ta qui định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật coi như một điểm |
28/2009/TT-BGTVT
|
|
| 1941 |
Chiều cao (Height Hết hiệu lực
| Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực được quy định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật được coi như một điểm. |
12/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 1942 |
Chiều cao bàn
| Là khoảng cách thẳng đứng từ mép trên cạnh sau mặt bàn đến sàn |
26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT
|
|
| 1943 |
Chiều cao công trình Hết hiệu lực
| là độ cao tính từ cốt vỉa hè đến đỉnh mái, tum thang (điểm cao nhất của công trình). |
35/2013/QĐ-UBND
|
|
| 1944 |
Chiều cao ghế
| Là khoảng cách thẳng đứng từ mép trên cạnh trước mặt ghế đến sàn |
26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT
|
|
| 1945 |
Chiều cao nhà Hết hiệu lực
| Là chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của tòa nhà, kể cả mái tum hoặc mái dốc. Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt |
12/2012/TT-BXD
|
|
| 1946 |
Chiều cao, chiều rộng và chiều dài Hết hiệu lực
| Là Những kích thước bên ngoài đo theo từng phương thẳng đứng, ngang và dọc của công ten nơ |
72/2011/TT-BGTVT
|
|
| 1947 |
Chiều đánh số nhà Hết hiệu lực
| Là hướng đánh số nhà theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn |
1966/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 1948 |
Chiều dày cần thiết nhỏ nhất Hết hiệu lực
| Là chiều dày bằng chiều dày tính toán nhỏ nhất cộng với phần bổ sung thêm do ăn mòn. |
24/2013/TT-BGTVT
|
|
| 1949 |
Chiều dày danh nghĩa Hết hiệu lực
| Là chiều dày danh nghĩa của vật liệu được chọn trong các cấp chiều dày thương mại có sẵn (có áp dụng các dung sai chế tạo đã được quy định). |
24/2013/TT-BGTVT
|
|
| 1950 |
Chiều dày thực Hết hiệu lực
| Là chiều dày thực của vật liệu sử dụng trong một bộ phận của thiết bị áp lực có thể được lấy theo chiều dày định mức, trừ đi dung sai chế tạo được áp dụng. |
24/2013/TT-BGTVT
|
|