Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 01/2012/TT-NHNN chiết khấu giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu: 01/2012/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Nguyễn Đồng Tiến
Ngày ban hành: 16/02/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thông báo hạn mức chiết khấu định kỳ

Nội dung này được quy định tại Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về việc chiết khấu giấy tờ có giá của NHNN Việt Nam với các TCTD và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.


Theo đó, định kỳ hàng quý, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sẽ thông báo hạn mức chiết khấu để các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá tại NHNN.

Để được thông báo hạn mức chiết khấu, các tổ chức tín dụng phải nộp bảng cân đối tài khoản kế toán của tháng gần nhất cho NHNN.

Thông tư cũng quy định cụ thể, chi tiết điều kiện và phương thức, trình tự thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá của NHNN.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 31/03/2012.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2012/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2012

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHIẾT KHẤU GIẤY TỜ CÓ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) quy định về việc chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương trong thời gian chưa chuyển đổi thành Ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác.

2. Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán.

3. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán.

4. Chiết khấu giấy tờ có giá là nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước mua ngắn hạn các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi đến hạn thanh toán (sau đây gọi tắt là chiết khấu).

5. Mua ngắn hạn giấy tờ có giá là việc mua với kỳ hạn dưới một năm các giấy tờ có giá.

6. Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá là hình thức Ngân hàng Nhà nước mua hẳn giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá chiết khấu.

7. Chiết khấu có kỳ hạn là hình thức Ngân hàng Nhà nước chiết khấu kèm theo yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết mua lại toàn bộ giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất định trước khi đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá. Kỳ hạn chiết khấu tối đa là 91 ngày.

8. Tổng hạn mức chiết khấu là tổng lượng tiền cung ứng được phê duyệt dành cho nghiệp vụ chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước.

9. Hạn mức chiết khấu được xác định theo quý và là số dư tối đa mà Ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu đối với các giấy tờ có giá cho một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại mọi thời điểm trong quý.

10. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước nhận chiết khấu đến ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ thanh toán tiền mua lại giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước và nhận lại giấy tờ có giá theo cam kết mua lại giấy tờ có giá đó (trường hợp chiết khấu có kỳ hạn) hoặc vào ngày đến hạn thanh toán giấy tờ có giá đó (trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại).

11. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá là khoảng thời gian tính từ ngày giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán.

12. Lãi suất chiết khấu là lãi suất Ngân hàng Nhà nước áp dụng để tính số tiền thanh toán khi thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá. Lãi suất chiết khấu do Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố, phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.

Điều 3. Mục tiêu và nguyên tắc thực hiện nghiệp vụ chiết khấu

1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ chiết khấu với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

2. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ và mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước ưu tiên chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Căn cứ vào tổng hạn mức chiết khấu và mục tiêu ưu tiên đầu tư tín dụng trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước phân bổ hạn mức chiết khấu đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chiết khấu phải sử dụng vốn đúng mục đích; khi hết hạn chiết khấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nhận lại giấy tờ có giá theo cam kết và thanh toán đầy đủ tiền mua lại giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước.

Điều 4. Phương thức thực hiện nghiệp vụ chiết khấu

1. Phương thức giao dịch trực tiếp: Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao dịch trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước.

2. Phương thức giao dịch gián tiếp: Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao dịch thông qua hệ thống mạng giao dịch nghiệp vụ thị trường tiền tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5. Cấp mã số, mã khóa, mã chữ ký điện tử

Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp mã số, mã khóa, mã chữ ký điện tử cho cán bộ giao dịch, cán bộ kiểm soát và cán bộ có thẩm quyền ký duyệt văn bản (sau đây gọi là nhân sự tham gia nghiệp vụ chiết khấu) để giao dịch qua hệ thống mạng giao dịch nghiệp vụ thị trường tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện chế độ bảo mật.

Điều 6. Giấy tờ có giá được chiết khấu

1. Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước:

a) Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND);

b) Được phép chuyển nhượng;

c) Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu;

d) Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu phát hành;

đ) Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá là 91 ngày đối với trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá;

e) Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn.

2. Danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

Điều 7. Ngày giao dịch

1. Ngày giao dịch trong nghiệp vụ chiết khấu là ngày làm việc.

2. Trường hợp ngày đáo hạn chiết khấu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày đáo hạn chiết khấu được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8. Điều kiện thực hiện nghiệp vụ chiết khấu

Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia nghiệp vụ chiết khấu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Là các tổ chức tín dụng không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

2. Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị chiết khấu.

3. Có tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền) thực hiện chiết khấu.

4. Có hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá gửi Ngân hàng Nhà nước đúng hạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

5. Có giấy tờ có giá đủ điều kiện và thuộc danh mục các giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước.

6. Trường hợp giao dịch theo phương thức gián tiếp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị tin học, đường truyền và kết nối với hệ thống máy chủ tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch và Cục Công nghệ tin học).

Điều 9. Thông báo hạn mức chiết khấu

1. Căn cứ vào mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tổng hạn mức chiết khấu đối với lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước ưu tiên chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu tiên hàng quý, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá qua đường bưu điện, fax hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) để làm cơ sở xác định và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quý.

3. Hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu bao gồm:

a) Giấy đề nghị Ngân hàng Nhà nước thông báo hạn mức chiết khấu theo Mẫu số 01/NHNN-CK;

b) Bảng cân đối tài khoản kế toán của tháng gần nhất của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Bảng kê các giấy tờ có giá đủ điều kiện chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 02/NHNN-CK;

4. Căn cứ hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên hàng quý, Ngân hàng Nhà nước thực hiện phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đề nghị theo Mẫu số 03/NHNN-CK.

5. Ngân hàng Nhà nước chỉ phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu gửi tới Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định.

Điều 10. Thẩm quyền ký văn bản tham gia nghiệp vụ chiết khấu

1. Người có thẩm quyền thay mặt tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký duyệt các văn bản tham gia nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước là một trong những người sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;

b) Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cho Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) ký các văn bản tham gia nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về sự ủy quyền này. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba.

Điều 11. Đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch. Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn.

Điều 12. Đại diện giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao dịch với Ngân hàng Nhà nước thông qua trụ sở chính (sau đây gọi là đại diện giao dịch) dựa trên nhu cầu tổng hợp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trường hợp một ngân hàng nước ngoài có hai hay nhiều chi nhánh hoạt động tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chỉ giao dịch với một chi nhánh đại diện cho các chi nhánh của ngân hàng nước ngoài đó tại Việt Nam dựa trên nhu cầu tổng hợp của các chi nhánh.

Điều 13. Trình tự thực hiện nghiệp vụ chiết khấu

1. Trình tự thực hiện nghiệp vụ chiết khấu theo phương thức trực tiếp

Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu chiết khấu giấy tờ có giá thông qua đại diện giao dịch gửi 01 giấy đề nghị chiết khấu (theo Mẫu số 05/NHNN-CK) theo đường bưu điện, fax hoặc nộp trực tiếp về Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền).

Căn cứ giấy đề nghị chiết khấu và hạn mức chiết khấu chưa sử dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền) xem xét quyết định và thông báo chấp nhận (theo Mẫu số 07A/NHNN-CK) hoặc thông báo không chấp nhận (theo Mẫu số 07B/NHNN-CK) trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy đề nghị chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Trình tự thực hiện nghiệp vụ chiết khấu theo phương thức gián tiếp.

a) Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua đại diện giao dịch gửi Giấy đăng ký tham gia nghiệp vụ chiết khấu (theo Mẫu 04A-NHNN-CK) theo đường bưu điện, fax hoặc nộp trực tiếp về Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền và Cục Công nghệ tin học, mỗi đơn vị 01 giấy đăng ký) để được cấp mã khóa truy cập, mã chữ ký điện tử và phân quyền trong giao dịch chiết khấu.

Trường hợp có sự thay đổi về nhân sự tham gia nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước, ngay khi quyết định thay thế cán bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hiệu lực, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi Giấy đề nghị cấp mới và thu hồi mã khóa truy cập, mã chữ ký điện tử tham gia nghiệp vụ chiết khấu (theo Mẫu số 04B/NHNN-CK) theo đường bưu điện, fax hoặc nộp trực tiếp về Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền và Cục Công nghệ tin học, mỗi đơn vị 01 giấy đăng ký) để được cấp mã khóa truy cập, mã chữ ký điện tử và phân quyền trong giao dịch chiết khấu.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền và Cục Công nghệ tin học) thực hiện việc cấp mới và thu hồi mã khóa truy cập, mã chữ ký điện tử cho các nhân sự tham gia nghiệp vụ chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu chiết khấu giấy tờ có giá thông qua đại diện giao dịch gửi 01 Giấy đề nghị chiết khấu (theo Mẫu số 05/NHNN-CK) thông qua hệ thống mạng tin học về Ngân hàng Nhà nước (Sở giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền);

c) Căn cứ vào Giấy đề nghị chiết khấu và hạn mức chiết khấu chưa sử dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định và thông báo chấp nhận (theo Mẫu số 07A/NHNN-CK) hoặc thông báo không chấp nhận (theo Mẫu số 07B/NHNN-CK) trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy đề nghị chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Trường hợp tại thời điểm thông báo hạn mức chiết khấu, số dư chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước lớn hơn hạn mức chiết khấu được thông báo, các khoản chiết khấu có kỳ hạn đã được thực hiện trước đó vẫn được thực hiện theo cam kết. Ngân hàng Nhà nước chỉ tiếp tục việc chiết khấu cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi số dư chiết khấu nhỏ hơn hạn mức chiết khấu được thông báo của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 14. Giao nhận và hoàn trả giấy tờ có giá được chiết khấu

1. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo chấp nhận chiết khấu, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu tiến hành các thủ tục chuyển quyền sở hữu và giao nhận giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, sau khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã hoàn thành đủ các thủ tục chuyển quyền sở hữu và giao nộp giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chuyển tiền cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trường hợp chiết khấu giấy tờ có giá có kỳ hạn, chậm nhất 02 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo chấp nhận chiết khấu, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi 01 Giấy cam kết mua lại giấy tờ có giá (theo Mẫu số 06/NHNN-CK) về Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền). Trong thời hạn 01 ngày làm việc, sau khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã hoàn thành đủ các thủ tục chuyển quyền sở hữu và giao nộp giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chuyển tiền cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Khi hết thời hạn chiết khấu (trường hợp chiết khấu có kỳ hạn), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thanh toán tiền mua lại giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước và nhận lại giấy tờ có giá theo cam kết.

Điều 15. Các trường hợp không chấp nhận chiết khấu

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã sử dụng hết hạn mức chiết khấu.

2. Hồ sơ đề nghị chiết khấu không đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư này.

Điều 16. Công thức xác định số tiền thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại:

1.1. Đối với giấy tờ có giá thanh toán lãi ngay khi phát hành:

1.1.1. Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn, thanh toán lãi ngay khi phát hành:

Trong đó:

G: Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;

MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá;

T: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày);

L: Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu giấy tờ có giá (%/năm);

365: Số ngày quy ước cho một năm.

1.1.2. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán lãi ngay khi phát hành:

Trong đó:

G: Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;

MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá;

T: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày);

L: Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu giấy tờ có giá (%/năm);

365: Số ngày quy ước cho một năm.

1.2. Đối với giấy tờ có giá thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn:

1.2.1. Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn:

Trong đó:

GT = MG x (1 + )

G: Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;

GT: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi;

MG: Mệnh giá;

T: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày);

L: Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu giấy tờ có giá (%/năm);

365: Số ngày quy ước cho một năm.

Ls: Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm);

n: Kỳ hạn giấy tờ có giá (số ngày).

1.2.2. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi không nhập gốc):

Trong đó: GT = MG x [1 + (Ls x n)]

G: Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;

GT: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi;

MG: Mệnh giá;

T: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày);

L: Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu giấy tờ có giá (%/năm);

365: Số ngày quy ước cho một năm.

Ls: Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm);

n: Kỳ hạn giấy tờ có giá (năm).

1.2.3. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi nhập gốc):

Trong đó: GT = MG x (1 + Ls)n

G: Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;

GT: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi;

MG: Mệnh giá;

T: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày);

L: Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu giấy tờ có giá (%/năm);

365: Số ngày quy ước cho một năm.

Ls: Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm);

n: Kỳ hạn giấy tờ có giá (năm).

1.3. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc và lãi định kỳ:

Trong đó:

G: Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;

Ci: Số tiền thanh toán lãi, gốc lần thứ i;

i: Lần thanh toán lãi, gốc thứ i;

L: Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu giấy tờ có giá (%/năm);

365: Số ngày quy ước cho một năm.

k: Số lần thanh toán lãi trong một năm;

Ti: Thời hạn tính từ ngày chiết khấu đến ngày thanh toán lãi, gốc lần thứ i (số ngày);

2. Trường hợp chiết khấu có kỳ hạn:

2.1. Công thức xác định số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi chiết khấu giấy tờ có giá (giá chiều đi) được tính theo công thức nêu tại Khoản 1 điều này.

2.2. Công thức xác định số tiền các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi hết thời hạn chiết khấu (giá chiều về):

Trong đó:

Gv: Số tiền các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi hết thời hạn chiết khấu;

G: Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;

L: Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu giấy tờ có giá (%/năm);

Tb: Kỳ hạn chiết khấu (tính theo ngày);

365: Số ngày quy ước cho một năm.

Điều 17. Xử lý vi phạm

1. Sau 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn chiết khấu (trường hợp chiết khấu có kỳ hạn) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chiết khấu không thực hiện thanh toán hoặc thanh toán không đủ cho Ngân hàng Nhà nước để nhận lại giấy tờ có giá theo cam kết, Ngân hàng Nhà nước sẽ trích tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước để thu nợ.

Trường hợp tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chiết khấu không có hoặc không đủ tiền, Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp sau:

a) Thu nợ từ các nguồn khác (nếu có) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Chuyển số tiền còn thiếu sang nợ quá hạn và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất chiết khấu;

c) Lập thông báo kết quả xử lý vi phạm gửi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có Thông báo xử lý vi phạm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chiết khấu không thực hiện thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét bán các giấy tờ có giá của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà Ngân hàng Nhà nước đang nắm giữ trên thị trường tiền tệ để thu hồi số tiền còn thiếu theo quy định. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không được tham gia nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo xử lý vi phạm.

3. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu không thực hiện đúng các quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư này coi như tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã hủy bỏ đề nghị chiết khấu 2 lần thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó sẽ không được tiếp tục tham gia nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo chấp nhận chiết khấu đối với đề nghị chiết khấu lần thứ 2.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.

2. Gửi hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu, giấy đề nghị chiết khấu và giấy cam kết mua lại giấy tờ có giá theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.

3. Thực hiện đúng các cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu.

4. Thực hiện các thủ tục về chuyển giao quyền sở hữu, giao nộp giấy tờ có giá giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước.

5. Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu trong thông báo của Ngân hàng Nhà nước về xử lý nợ.

Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Vụ Chính sách tiền tệ

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định mức cung ứng tiền dành cho nghiệp vụ chiết khấu từng quý trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt;

b) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố lãi suất chiết khấu;

c) Phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ chiết khấu.

2. Vụ Tín dụng

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước ưu tiên chiết khấu trong từng thời kỳ;

b) Thực hiện công khai việc phân bổ hạn mức chiết khấu cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cơ sở tổng hạn mức chiết khấu được phê duyệt cho lĩnh vực ưu tiên chiết khấu;

c) Thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Sở Giao dịch;

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ sung hoặc điều chỉnh danh mục các giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước chiết khấu khi cần thiết;

đ) Tổng hợp tình hình phân bổ và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu từ Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền theo quý để báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3. Sở Giao dịch

a) Hướng dẫn quy trình thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền;

b) Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hạn mức chiết khấu đã được thông báo, thu hồi nợ gốc và lãi theo quy định tại Thông tư này;

c) Tổ chức giao nhận, lưu giữ, bảo quản giấy tờ có giá được chiết khấu, hồ sơ tài liệu, hoàn trả giấy tờ có giá và hạch toán giấy tờ có giá theo quy định;

d) Đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề về chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá và xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ chiết khấu;

đ) Thực hiện lưu ký giấy tờ có giá được sử dụng để chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định, xác nhận lưu ký giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu đang lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước;

e) Thực hiện các thủ tục về chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước;

g) Lập và xử lý vi phạm đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm cam kết mua lại giấy tờ có giá theo quy định tại Điều 17 Thông tư này;

h) Định kỳ hàng quý tổng hợp kết quả thực hiện nghiệp vụ chiết khấu của toàn hệ thống báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời gửi Vụ Tín dụng và Vụ Chính sách tiền tệ (theo Mẫu số 08/NHNN-CK);

i) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc ủy quyền cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn.

4. Vụ Kế toán – Tài chính

Hướng dẫn thực hiện hạch toán kế toán liên quan đến nghiệp vụ chiết khấu.

5. Cục Công nghệ tin học

a) Phối hợp với Sở Giao dịch trong việc cấp mới và hủy mã khóa truy cập, mã chữ ký điện tử đối với các nhân sự tham gia nghiệp vụ chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia nghiệp vụ chiết khấu;

b) Chịu trách nhiệm về xây dựng chương trình phần mềm nghiệp vụ, kỹ thuật, đường truyền và phối hợp với Sở Giao dịch trong xử lý kỹ thuật để đảm bảo đường truyền thông suốt và các giao dịch nghiệp vụ chiết khấu được kịp thời, an toàn, chính xác.

6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền

a) Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phạm vi đã được ủy quyền;

b) Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện nghiệp vụ chiết khấu trên địa bàn về Vụ Tín dụng và Sở Giao dịch (theo Mẫu số 08/NHNN-CK).

7. Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng

Phối hợp thông báo tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho Vụ Tín dụng khi có yêu cầu.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2012 và thay thế Quyết định số 898/2003/QĐ-NHNN ngày 12/8/2003 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng, Quyết định số 12/2008/QĐ-NHNN ngày 29/4/2008 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, một số điều của quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 898/2003/QĐ-NHNN ngày 12/8/2003, Điều 1 Thông tư số 26/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động tiền tệ theo các Nghị quyết của Chính phủ.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Khoản 2 Điều 20;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (2 bản);
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu VP, Vụ PC, Vụ TD(10).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến

 

Mẫu 01/NHNN-CK

Tên (địa chỉ, lôgô)
của tổ chức tín dụng,
CNNH nước ngoài
Số văn bản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày …. tháng …. năm ….

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ THÔNG BÁO HẠN MỨC CHIẾT KHẤU

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Tín dụng)

Tên tôi là: …………………………………. Chức vụ ....................................................................

Đại diện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: ...................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Mã số tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: …………………………………………

Điện thoại: ………………… Fax: ………………

Số hiệu tài khoản tiền gửi bằng VND: …………. tại Ngân hàng Nhà nước ................................

Căn cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày …/…/… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) đề nghị Ngân hàng Nhà nước thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá quý … năm … để có cơ sở thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá trong quý.

Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày …/…/… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …

Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch
Hội đồng thành viên/Tổng giám đốc,
Giám đốc
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký điện tử)

 


Mẫu 02/NHNN-CK

Tên (địa chỉ, lôgô)
của tổ chức tín dụng,
CNNH nước ngoài
Số văn bản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày … tháng … năm …………

 

BẢNG KÊ GIẤY TỜ CÓ GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHIẾT KHẤU
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

(Đính kèm Giấy đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu số ….. ngày ….. tháng ….. năm …..)

Đơn vị: đồng

Số TT

Loại giấy tờ có giá

Mã giấy tờ có giá

Tổ chức phát hành

Phương thức thanh toán lãi, gốc

Ngày phát hành

Mệnh giá

Lãi suất phát hành

Ngày đến hạn thanh toán

Lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

Trái phiếu Kho bạc

 

TP1A2502

Kho bạc Nhà nước

Thanh toán lãi, gốc một lần khi đáo hạn, lãi nhập gốc

25/8/2006

40.000

8.75%

25/8/2011

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Xác nhận của (tổ chức phát hành, đại lý phát hành hoặc tổ chức lưu ký)


Lập biểu


Kiểm soát

….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Tổng giám đốc, Giám đốc
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký điện tử)

 


Mẫu 03/NHNN-CK

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số ……../TB-NHNN

….., ngày …. tháng …. năm ….

 

THÔNG BÁO

Hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá Quý … năm ……..

Căn cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày … tháng … năm … quy định về việc chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá Quý … năm … đối với (tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) là ………… (Số tiền bằng số và bằng chữ) ………..

(Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi hạn mức quy định tại Thông báo này theo quy định hiện hành.

Thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tín dụng thông báo để (tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Tên TCTD;
- TĐ, PTĐ phụ trách (để b/c);
- Sở Giao dịch NHNN (để th/h);
- Vụ CSTT (để biết);
- Lưu VP, TD …

TL. THỐNG ĐỐC
VỤ TRƯỞNG VỤ TÍN DỤNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 04A/NHNN-CK

Tên (địa chỉ, lôgô)
của tổ chức tín dụng,
CNNH nước ngoài
Số văn bản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày …. tháng …. năm ….

 

GIẤY ĐĂNG KÝ THAM GIA NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU

Kính gửi:

- Sở Giao dịch
(hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền);
- Cục Công nghệ tin học ngân hàng.

 

Tên đơn vị: ...........................................................................................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Điện thoại: ………………… Telex: ………………………. Telexfax: .............................................

Mã số tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: .....................................................

Số hiệu tài khoản tiền gửi bằng VND: …….. tại Ngân hàng Nhà nước ......................................

Chúng tôi xin tham gia nghiệp vụ chiết khấu và giới thiệu danh sách cán bộ có thẩm quyền, kiểm soát và các giao dịch viên có quyền tham gia giao dịch nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước như sau:

Họ và tên

Chức danh

Chữ ký 1

Chữ ký 2

1. Cán bộ có thẩm quyền ký duyệt

 

 

 

 

 

 

2. Cán bộ kiểm soát

 

 

 

 

 

 

3. Cán bộ giao dịch

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cán bộ có thẩm quyền ký duyệt văn bản phải là người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước pháp luật;

- Số điện thoại, Fax của bộ phận thực hiện nghiệp vụ chiết khấu.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …

Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch
Hội đồng thành viên/Tổng giám đốc,
Giám đốc
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký điện tử)

 

Mẫu 04B/NHNN-CK

Tên (địa chỉ, lôgô)
của tổ chức tín dụng,
CNNH nước ngoài
Số văn bản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày …. tháng …. năm ….

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Cấp mới và thu hồi mã khóa truy cập
chữ ký điện tử tham gia nghiệp vụ chiết khấu

Kính gửi:

- Sở Giao dịch
(hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền);
- Cục Công nghệ tin học ngân hàng.

 

Tên đơn vị: ...........................................................................................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Điện thoại: ………………… Telex: ………………………. Telexfax: .............................................

Số hiệu tài khoản tiền gửi bằng VND: …………. tại Ngân hàng Nhà nước ................................

Chúng tôi đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp mới và thu hồi mã khóa truy cập, mã chữ ký điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước cho những cán bộ có tên theo danh sách sau:

I. Cấp mới: Đối với những người mới được phân công đảm nhiệm

Họ và tên

Chức danh

Chữ ký 1

Chữ ký 2

1. Cán bộ có thẩm quyền ký duyệt

 

 

 

 

 

 

2. Cán bộ kiểm soát

 

 

 

 

 

 

3. Cán bộ giao dịch

 

 

 

 

 

 

II. Thu hồi: Đối với người miễn nhiệm (không cần giới thiệu chữ ký)

1. Cán bộ có thẩm quyền ký duyệt:

2. Cán bộ kiểm soát:

3. Cán bộ giao dịch:

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …

Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch
Hội đồng thành viên/Tổng giám đốc,
Giám đốc
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký điện tử)

 

Mẫu 05/NHNN-CK

Tên (địa chỉ, lôgô)
của tổ chức tín dụng,
CNNH nước ngoài
Số văn bản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày …. tháng …. năm ….

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHIẾT KHẤU

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền)

Tên tôi là: …………………………………. Chức vụ:....................................................................

Đại diện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:....................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Mã số tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:......................................................

Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………

Số hiệu tài khoản tiền gửi bằng VND: …………. tại Ngân hàng Nhà nước ................................

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chiết khấu các giấy tờ có giá sau:

Đơn vị: đồng

STT

Loại Giấy tờ có giá

Lãi suất phát hành (%/năm)

Ngày đến hạn thanh toán của GTCG

Thời hạn còn lại của GTCG

Giá trị của GTCG

 

Tên, kỳ hạn, mã số

Hình thức

Theo mệnh giá

Theo số tiền thanh toán

 

Phát hành

Trả lãi

Lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

1

2

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

x

x

 

Hình thức chiết khấu: …………….. (ghi rõ chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại hoặc chiết khấu có kỳ hạn bao nhiêu ngày).

Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày … tháng … năm … quy định về việc chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …

Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch
Hội đồng thành viên/Tổng giám đốc,
Giám đốc
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký điện tử)

 

Mẫu 06/NHNN-CK

Tên (địa chỉ, lôgô)
của tổ chức tín dụng,
CNNH nước ngoài
Số văn bản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày …. tháng …. năm ….

 

GIẤY CAM KẾT MUA LẠI GIẤY TỜ CÓ GIÁ ĐƯỢC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHIẾT KHẤU

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền)

Căn cứ Thông báo số … ngày …/…/20 … của Sở Giao dịch chấp thuận chiết khấu có kỳ hạn … ngày, các giấy tờ có giá của (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

Tôi là …………………. chức vụ ………….., đại diện cho (tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) cam kết sẽ mua lại toàn bộ các giấy tờ có giá.

Đơn vị: đồng

STT

Loại Giấy tờ có giá

Thời hạn còn lại của GTCG (ngày)

Thời hạn chiết khấu

Lãi suất chiết khấu (%/năm)

Mệnh giá của GTCG

Số tiền thanh toán

 

Tên, thời hạn, mã số

Hình thức

Số tiền NHNN thanh toán vào ngày …

Số tiền TCTD, CNNH nước ngoài mua lại vào ngày ...

 

Phát hành

Trả lãi

Lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

1

2

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tôi xin cam kết nhận lại giấy tờ có giá và thanh toán đầy đủ số tiền mua lại giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước, nhận lại các giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước vào ngày … theo quy định tại Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày … tháng … năm … quy định về việc chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …

Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch
Hội đồng thành viên/Tổng giám đốc,
Giám đốc
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký điện tử)

 

Mẫu 07B/NHNN-CK

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
 VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./TB-NHNN

….., ngày …. tháng …. năm ….

 

THÔNG BÁO
KHÔNG CHẤP NHẬN CHIẾT KHẤU

Căn cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày … tháng … năm … quy định về việc chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Căn cứ vào Giấy đề nghị chiết khấu ngày …/…/… của (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài);

Ngân hàng Nhà nước không chấp nhận chiết khấu các giấy tờ có giá theo đề nghị của (tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) (đính kèm theo danh mục giấy tờ có giá không được chiết khấu) với tổng giá trị là: …………………………….. (Số tiền bằng số, bằng chữ), vì các lý do sau:

1 ..........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

……………………………………….

Ngân hàng Nhà nước thông báo để (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) biết.

 

 

Nơi nhận:
- Tên TCTD;
- Lưu: Sở Giao dịch NHNN.

TL. THỐNG ĐỐC
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH
(hoặc Giám đốc NHNN CN được UQ)
(Ký tên, đóng dấu/Mã chữ ký điện tử)

 

Mẫu 07A/NHNN-CK

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số ………/TB-NHNN

….., ngày …. tháng …. năm ….

 

THÔNG BÁO CHẤP NHẬN CHIẾT KHẤU

Căn cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày … tháng … năm … quy định về việc chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Căn cứ vào Giấy đề nghị chiết khấu ngày …/…/….. của (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài);

Căn cứ hạn mức chiết khấu của (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) hiện chưa sử dụng đến thời điểm xin chiết khấu: …………… đồng (Số tiền bằng số, bằng chữ).

Ngân hàng Nhà nước đồng ý chiết khấu …….. (hình thức chiết khấu) các giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo danh mục dưới đây:

Đơn vị: đồng

STT

Loại Giấy tờ có giá

Thời hạn còn lại của GTCG (ngày)

Thời hạn chiết khấu

Lãi suất chiết khấu (%/năm)

Mệnh giá của GTCG

Số tiền thanh toán

 

Tên, thời hạn, mã số

Hình thức

Số tiền NHNN thanh toán vào ngày …

Số tiền TCTD mua lại vào ngày ...

 

Phát hành

Trả lãi

Lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

1

2

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

x

x

 

Ngân hàng Nhà nước thông báo để (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) biết và làm các thủ tục chiết khấu theo quy định (đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn lập cam kết gửi về Ngân hàng Nhà nước chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo chấp nhận chiết khấu).

 

 

Nơi nhận:
- Tên TCTD;
- Lưu: Sở Giao dịch NHNN.

TL. THỐNG ĐỐC
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH
(hoặc Giám đốc NHNN CN được UQ)
(Ký tên, đóng dấu/Mã chữ ký điện tử)

 

Mẫu 08/NHNN-CK

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
SỞ GIAO DỊCH
(hoặc NHNNCN được ủy quyền)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/BC-SGD

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm ….

 

BÁO CÁO

THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Quý … năm …

- Tổng hạn mức chiết khấu được duyệt trong quý: …

- Số hạn mức chiết khấu còn lại đến cuối quý: …

- Tổng số tiền thực hiện chiết khấu trong quý: …

- Số dư chiết khấu cuối quý: …

- Chi tiết theo từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

Đơn vị: đồng

Stt

Tên TCTD, CNNH nước ngoài

Hạn mức được duyệt trong quý

Số tiền NHNN chiết khấu trong quý

Hạn  mức CK còn lại đến cuối quý

Số dư chiết khấu cuối quý

Tổng số

Trong đó

Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại

Chiết khấu có kỳ hạn

1

2

3

4

5

6

7

8

1

2

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:
- Thống đốc NHNN;
- Phó Thống đốc phụ trách;
- Các Vụ: TD, CSTT;
- Lưu SGD (hoặc NHNNCN được UQ).

GIÁM ĐỐC
(Ký tên/Mã chữ ký điện tử)

 

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No.: 01/2012/TT-NHNN

Ha Noi, February 16, 2012

 

CIRCULAR

REGULATION ON THE DISCOUNT OF VALUABLE PAPERS OF THE STATE BANK OF VIETNAM FOR FOREIGN CREDIT ORGANIZATIONS AND BANK BRANCHES

Pursuant to the Law on State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated June 16, 2010;

Pursuant to the Law on Credit Organizations No. 47/2010/QH12 dated June 16, 2010;

Pursuant to Decree No. 96/2008/ND-CP dated August 26, 2008 of the Government stipulating the functions, duties, powers and organizational structures of the state bank of Vietnam

The State Bank of Vietnam (hereafter referred to as State Bank for short) stipulates the discount of valuable papers of the State Bank for foreign credit organizations and bank branches as follows:

Chapter 1.

GENERAL REGULATIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Scope of adjustment

This Circular stipulates the implementation of discount technique of valuable papers of the State Bank for foreign credit organizations and bank branches.

2. Subject of application

a) Foreign banks, non-banking credit organizations and bank branches;

b) Central People’s Credit Funds pending the conversion into cooperative bank in accordance with the provisions of the Law on Credit Organizations.

Article 2. Explanation of terms

In this Circular, the following terms are construed as follows:

1. Valuable papers are an evidence of the confirmation of debt payment obligations between the issuer of valuable papers with the owner of valuable papers in a certain time, interest conditions and other conditions.

2. Long-term valuable papers are valuable papers for a period of one year or more from the issuance until the time for payment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Discount of valuable papers is the technique the State Bank makes a shot-term purchase of valuable papers under payment period of the foreign credit organizations and bank branches before the time for payment (hereafter referred to as discount for short)

5. Making a long-term purchase of valuable papers is the purchase of valuable papers with the term of less than one year.

6. Discount of entire remaining term of valuable papers is the form the State Bank makes a purchase of valuable papers of foreign credit organizations, bank branches at the discount price.

7. Term discount is a form the State Bank makes a discount together with the request for foreign credit institutions, bank branches to commit to buy back all those valuable papers after a certain time before the time for payment of valuable papers. The maximum discount term is 91 days.

8. Total discount limit is the total money supply approved for the discount technique of the State Bank.

9. Discount limit is determined quarterly and is the maximum balance that the State Bank makes a discount for valuable papers for a foreign credit institution, bank branch at all points of time in a quarter.

10. Discount term is the duration from the date when the State Bank receives the discount of valuable papers to the date when the foreign credit institutions and bank branches have their obligations to buy back the valuable papers for the State Bank and get back the valuable papers under commitment of repurchase of those valuable papers (in case of term discount) or on the due date for payment of those valuable papers (in case of discount of entire remaining term)

11. Remaining term of valuable papers is the duration from the date when the State Bank receives the discount to the due date for payment.

12. Discount interest is the interest applied by the State Bank in order to calculate the payment amount upon making a discount of valuable papers. The discount interest will be determined and promulageted by the State Bank in accordance with the objectives of monetary policies of each period.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The State Bank implements the discount techniques with the foreign credit institutions and bank branches in order to carry out the national monetary policies contributing to boost the social and economic development.

2. Based on the orientation of social and economic development of the Government and objectives of national monetary policy in each period, the State Bank Governor will make a decision on the banking sector the State Bank will prioritize the discount for the foreign credit institutions and bank branches

3. Based on the total discount limit and priority objectives for credit investment in each period, the State Bank will allocate the discount limit for each foreign credit institution and bank branch.

4. The foreign credit institutions and bank branches discounted must use their capital for the right purpose; upon termination of discount expiration for the case of term discount, the foreign credit institutions and bank branches must take back valuable papers under commitment and make full payment for the repurchase of valuable papers to the State Bank.

Article 4. Method of implementation of the discount techniques

1. Method of direct transanction: The foreign credit institutions and bank branches will make direct transaction to the State Bank.

2. Method of indirect transanction: The foreign credit institutions and bank branches will make transaction through the transaction network system of monetary market technique under the guidance of the State Bank.

Article 5. Issuing digital code, password and code of electronic signature.

The foreign credit institutions and bank branches are issued digital code, password, code of electronic signature to the transaction officers, control officer and officer with competence to approve and sign the document (hereafter referred to as personnel participating in the discount technique) to make transaction through the transaction network system of monetary market technique of the State Bank in order to carry out the security mode.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The standard of discounted valuable papers at the State Bank:

a) Issued in Vietnam dong (VND)

b) Transfer permitted

c) Legally owned by the foreign credit institutions and bank branches offering discount;

d) Not being the valuable papers issued by the foreign credit institutions and bank branches offering discounts;

dd) The maximum remaining term of valuable papers is 91 days for the case of discounting the entire remaining term of valuable papers.

e) The remaining term of valuable papers must be longer the term the State Bank makes a discount for the case of term discount.

2. The list of valuable papers is prescribed by the State Bank Governor in each period.

Article 7. Transaction day

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In case the due date of discount falls on the holidays and days-off, the due date of discount shall be switched to the next working day.

Chapter 2.

SPECIFIC REGULATION

Article 8. Conditions for implementation of discount technique.

The foreign credit institutions and bank branches participating in discount technique must fully meet the following conditions:

1. Being the financial organizations that are not placed under spcial control.

2. Not having overdue debts at the State Bank at the point of time of discount proposal.

3. Having deposit account opened at the State Bank (Transaction Service or State Bank of branches in central-affiliated provinces and cities (hereinafter referred to as State Bank of authorized branches) implementing the discount.

4. Having request dossier for the notification of discount limits of valuable papers deposited at the State Bank on time as stipulated in clause 3, Article 9 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. In case making transaction under the indirect method, the foreign credit organizations and bank branches must be fully equipped with machinery, informatic equipment, transmission line and connected to the server system at the State Bank (Transaction Service and Department of Information Technology)

Article 9. Notification of discount limit

1. Based on the objectives of national monetary policies and direction of social and economic development of the Government in each period, the State Bank Governor will decide the total discount limit for the banking sector that the State Bank will prioritize the discount for foreign credit organizations and bank branches.

2. On the 15th date of the first month of each quarter at the latest, the foreign credit organizations and bank branches will send 1set of request dossier for the notification of discount limits of valuable papers via post, fax or submit directly to the State Bank (Credit Department) for the basis of determination and notification of discount limit for the foreign credit organizations and bank branches in a quarter.

3. The request dossier for the notification of discount limits includes:

a) The written request for the State Bank to notify the discount limits under the form No. 01/NHNN-CK;

b) The balance sheet of the latest month of the foreign credit organizations and bank branches;

c) The list of valuable paper eligible for discount at the State Bank under the form No.02/NHNN-CK;

4. Based on the request dossier for the notification of the discount limits of the foreign credit organizations and bank branches, on the 20th date of the first month of each quarter at the latest, the State Bank will carry out the allocation and notification of the discount limits to the foreign credit organizations and bank branches having their requests under the form No. 03/NHNN-CK.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 10. The competence of document signing for participating in the discount techniques.

1. The competent person on behalf of the foreign credit organizations and bank branches to sign for approval of participation documents in the discount techniques at the State Bank is one of the following persons:

a) Chairman of the Board or Chairman of Member Board of the credit organizations;

b) The General Director (Director) of the foreign credit organizations and bank branches;

2. The competent person as prescribed in clause 1 of this Article can authorize the Deputy General Director ( Deputy Director) to sign the documents participation documents in the discount techniques at the State Bank in accordance with regulations of law and is responsible for this authorization. The delegate isnot entitled to authorize a third person.

Article 11.The unit implementing the discount technique at the State Bank

The State Bank will implement the discount of valuable papers for the foreign credit organizations and bank branches at the Transaction Service. In necessary cases, the State Bank Governor can authorize the Director of State Bank of authorized branche to implement the discount techniques for the foreign credit organizations and bank branches;

Article 12. Transaction representative of the foreign credit organizations and bank branches;

The foreign credit organizations and bank branches make transaction with the State Bank through the Head Office (hereafter referred to as the transaction representative) based on the general demand of the foreign credit organizations and bank branches;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 13. Order for implementation of discount techniques

1. The order for implementation of discount techniques by the direct method

The foreign credit organizations and bank branches having their demand for discount of valuable papers through the transaction representative send a written request for discount (under the form No. 05/NHNN-CK) via post, fax or submit directly to the State Bank (Transaction Service or the State Bank of authorized branches).

Based on the written request for discount and unused discount limits of the foreign credit organizations and bank branches, the State Bank Bank (Transaction Service or the State Bank of authorized branches) will consider the decision and notify of the approval (Under the form No. 07B/NHNN-CK) within 01 working day from the receipt of the written request for discount of the foreign credit organizations and bank branches.

2. Order for implementation of discount techniques by the indirect method.

a) The foreign credit organizations and bank branches via the transaction representative will send the Registration for participation in the discount techniques (under the form No. 04A-NHNN-CK) via post, fax or submit directly to the State Bank (Transaction Service or the State Bank of authorized branches and Department of Information Technology, one unit/registration) in order to be issued password, code of electronic signature and right permission in the discount transaction.

In case there is a change on personnel participating in the discount with the State Bank, as soon as the decision of staff replacement of the foreign credit organizations and bank branches takes effect, the foreign credit organizations and bank branches must send the written request for new issuance and revoke the password, code of electronic signature for participation in the discount techniques ( Under the form No. 04B/NHNN-CK) via post, fax or submit directly to the State Bank (Transaction Service or the State Bank of authorized branches and Department of Information Technology, one unit/registration) in order to be issued password, code of electronic signature and the right permission in the discount transaction.

Within 02 succeeding working days from the date of full receipt of dossier as prescribed, the State Bank (Transaction Service or the State Bank of authorized branches and Department of Information Technology) will carry out the new issuance and revoke the password, code of electronic signature for the personnel participating in the discount techniques of the foreign credit organizations and bank branches;

b) The foreign credit organizations and bank branches having their demand for discount of valuable papers through the transaction representative send a written request for discount (under the form No. 05/NHNN-CK) via the information network system to the State Bank (Transaction Service or the State Bank of authorized branches).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. In case at the time of notification of the discount limits, the discount balance of the foreign credit organizations and bank branches at the State Bank is greater than the discount limits notified, the term discounts previously implemented are still implemented as committed. The State Bank only continue the discount for the foreign credit organizations and bank branches when the discount balance is smaller than the discount limits notified of the foreign credit organizations and bank branches.

Article 14. Delivering and returning the discounted valuable papers

1. Within a maximum period of 15 working days, from the day the State Bank has a notification on the approval of the discount, the foreign credit organizations and bank branches requesting the discount shall conduct the procedures for the transfer of ownership and delivery of valuable papers to the State Bank.

2. Within 01 working day, after the foreign credit organizations and bank branches complete the procedures for the transfer of ownership and delivery of valuable papers to the State Bank, the State Bank will transfer money to the foreign credit organizations and bank branches.

In case of discount of term valuable papers, within the next 02 working days at the latest from the date the State Bank has a notification of approval on the discount, the foreign credit organizations and bank branches will send a written commitment of repurchase of valuable papers (Under the form No.06/NHNN-CK) to the State Bank (Transaction Service or the State Bank of authorized branches). Within 01 working day, after the foreign credit organizations and bank branches complete the procedures for the transfer of ownership and delivery of valuable papers to the State Bank, the State Bank will transfer money to the foreign credit organizations and bank branches.

3. When the time limit of discount is over (in case of term discount), the foreign credit organizations and bank branches will make payment of the repurchase of valuable papers to the State Bank and get back the valuable papers as committed.

Article 15. Cases of discount disapproval

1. The foreign credit organizations and bank branches have used all discount limits.

2. The request dossier for discount does not meet the conditions as prescribed in this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. In case of discount of the entire remaining term:

1.1. For valuable papers with the interest paid upon issuance:

1.1.1. For short-term valuable papers with the interest paid upon issuance:

Of which:

G: The amount the State Bank will pay upon discount of the valuable papers;

MG: The par value of the valuable papers;

T: The remaining term of the valuable papers (number of days);

L: Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu giấy tờ có giá (%/năm);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

365: The conventional number of days for a year.

1.1.2. For long-term valuable papers with the interest paid upon issuance:

 

Of which:

G: The amount the State Bank will pay upon discount of the valuable papers;

MG: The par value of the valuable papers;

T: The remaining term of the valuable papers (number of days);

L: The discount interest at the point of time the State Bank make a discount of valuable papers (%/year).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.2. For valuable papers with the principal and interest paid once upon maturity:

1.2.1. For the short-term valuable papers with the principal and interest paid upon maturity:

Of which:

GT = MG x (1 + )

G: The amount the State Bank will pay upon discount of the valuable papers;

GT: The value of the valuable papers upon maturity, including the par value and interest;

MG: The par value;

T: The remaining term of the valuable papers (number of days);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

365: The conventional number of days for a year.

Ls: The interest rate for the issuance of the valuable paper (% / year);

n: Term of the valuable papers (number of days).

1.2.2. For the long-term valuable papers with the principal and interest paid upon maturity (the interest not added to the principal):

 

Of which: GT = MG x [1 + (Ls x n)]

G: The amount the State Bank will pay upon discount of the valuable papers;

GT: The value of the valuable papers upon maturity, including the par value and interest;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

T: The remaining term of the valuable papers (number of days);

L: The discount interest at the point of time the State Bank make a discount of valuable papers (%/year).

365: The conventional number of days for a year.

Ls: The interest rate for the issuance of the valuable paper (% / year);

n: Term of the valuable papers (number of days).

1.2.3. For the long-term valuable papers with the principal and interest paid upon maturity (the interest added to the principal):

 

Of which: GT = MG x (1 + Ls)n

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GT: The value of the valuable papers upon maturity, including the par value and interest;

MG: The par value;

T: The remaining term of the valuable papers (number of days);

L: The discount interest at the point of time the State Bank make a discount of valuable papers (%/year).

365: The conventional number of days for a year.

Ls: The interest rate for the issuance of the valuable paper (% / year);

n: Kỳ hạn giấy tờ có giá (năm).

1.3. For the long-term valuable papers with the principal and interest paid periodically:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Of which:

G: The amount the State Bank will pay upon discount of the valuable papers;

Ci: The amount of interest and principal payment of ith;

i: The ith time of interest and principal payment;

L: The discount interest at the point of time the State Bank makes a discount of valuable papers (%/year).

365: The conventional number of days for a year.

k: The number of time of interest payment in a year;

Ti: The period from the discount date to the date for interest and principal payment of ith time (numbe of days);

2. In case of term discount:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.2. The formula to determine the amount the foreign credit organizations and bank branches will pay to the State Bank upon the end of the discount term (return price):

Of which:

Gv: The amount the foreign credit organizations and bank branches will pay to the State Bank upon the end of the discount term;

G: The amount the State Bank will pay upon discount of the valuable papers;

L: The discount interest at the point of time the State Bank makes a discount of valuable papers (%/year).

Tb: The discount term (calculation by day)

365: The conventional number of days for a year.

Article 17. Handling violation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case the deposit accounts of the foreign credit organizations and bank branches discounted do not have or insufficient money, the State Bank will apply the following measures:

a) Collecting debts from other resources (if any) of the foreign credit organizations and bank branches;

b) Transferring the outstanding amount due to the overdue debts and the foreign credit organizations and bank branches shall be subject to overdue interest rate equal to 150% of the discount rate;

c) Making notification of the violation handling result and sending to the foreign credit organizations and bank branches.

2. After 03 working days, from the date the State Bank has a notification of violation handling, the foreign credit organizations and bank branches discounted donot make payment to the State Bank, the State Bank will consider selling the valuable papers of the foreign credit organizations and bank branches that the State Bank is holding on the currency market in order to recover the outstanding amount as prescribed. The foreign credit organizations and bank branches will not be entitled to participate in the discount techniques with the State Bank within a period of 06 months from the date of receiving the notification of violation handling.

3. In case the foreign credit organizations and bank branches requesting the discount do not implement properly the regulations as prescribed in clause 1, Article 14 of this Circular, the foreign credit organizations and bank branches are regarded as canceling the discount request for 02 times, then they are not entitled to participate in the discount techniques with the State Bank within a period of 06 months from the date the State Bank has a notification of approving the discount for the 2nd discount request

Chapter 3

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

Article 18. Responsibilities of the foreign credit organizations and bank branches

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Sending the request dossier for the notification of discount limits, the written request for discount and the written commitment of repurchase of valuable papers in accordance with the regulations of the State Bank.

3. Properly implementing the commitment and making full and timely payment to the State Bank upon implementation of the discount techniques.

4. Implementing the procedures for the transfer of ownership, delivery of valuable papers between the foreign credit organizations and bank branches with the State Bank upon implementation of the discount techniques with the State Bank.

5. Strictly implementing the requirements in the State Bank’s notification on debt settlement.

Article 19. Responsibilities of the agencies concerned under the State Bank.

1. The Department of monetary Policy

a) Presiding over and coordinating with the units concerned to determine the rate of fund supply for the quarterly discount techniques and presenting to the State Bank Governor for approval.

b) Advising the State Bank Governor on determining and publicizing the discount interest.

c) Coordinating with the units concerned for settling the difficulties arising in the course of implementation of discount techniques.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Presiding over and coordinating with the units to present to the State Bank Governor for deciding on the banking sector that the State Bank will prioritize the discount in each period.

b) Publicly implementing the allocation of discount limits for the foreign credit organizations and bank branches on the basis of the total discount limits approved for the discount priority sector.

c) Notifying the discount limits for the foreign credit organizations and bank branches and the Transaction Service.

d) Presiding over and coordinating with the units concerned to present to State Bank Governor for supplement or adjustment of the list of valuable papers to be discounted by the State Bank when necessary.

dd) Quarterly summarizing the situation of allocation and implementation of the discount techniques from the Transaction Service and the State Bank of authorized branches in order to make report to the State Bank Governor.

3. The Transaction Service

a) Guiding the process of implementing the discount techniques for valuable papers at the Transaction Service and the State Bank of authorized branches;

b) Implementating the discount techniques for the foreign credit organizations and bank branches under the discount limits notified, recovering original debts and interest as prescribed in this Circular;

c) Organizing the delivery, starage and preservation of valuable papers discounted, dossier and documents, returning valuable papers and accounting valuable papers as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Implementing the depository of valuable papers used for discount at the State Bank as prescribed, certifying the depository of valuable papers of the foreign credit organizations and bank branches requesting the discount for the case the foreign credit organizations and bank branches requesting the discount depositing the valuable papers at the State Bank.

e) Implementing the procedures for transfer of the ownership of valuable papers between the State Bank with the foreign credit organizations and bank branches upon implementation of the discount techniques with the State Bank;

g) Making and handling violations for the foreign credit organizations and bank branches that violate the commitment of repurchasing the valuable papers as prescribed in Article 17 of this Circular;

h) Quarterly summarizing the result of discount techniques implementation of the entire system to make report to the State Bank Governor, simultaneously to the Credit Department and Department of monetary Policy (under the Form No. 08/NHNN-CK);

i) Advising the State Bank Governor in the authorization for the State Bank of branches of central-affiliated provinces and cities to implement the whole or a part of discount techniques for the foreign credit organizations and bank branches;

4. Department of Accounting and Finance

Guiding the implementation of accounting concerning the discount techniques.

5. The Department of Information Technology

a) Coordinating with the Transaction Service in the new issuance and cancellation of password, code of electronic signature.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. The State Bank of authorized branches

a) Implementing the discount techniques for the foreign credit organizations and bank branches under the scope of authorization;

b) Quarterly making report of the result of discount techniques implementation in the area to the Credit Department and the Transaction Service (under the form No. 08/NHNN-CK).

7. The agency of bank inspection and supervision

Co-ordinating and notififying of the operation situation of the foreign credit organizations and bank branches to the Credit Department as required.

Article 20. Effect

1. This Circular will take effect on March 31, 2012 and supersede the Decision No. 898/2003/QD-NHNN dated August 12, 2003 of the State Bank on promulgating the Regulations on the discount, rediscount of the State Bank for the banks, the Decision No. 12/2008/QD-NHNN dated April 29, 2008 of the State Bank on amendment of some articles of the Regulations on the discount, rediscount of valuable papers of the State Bank for the banks promulgated together with the Decision No. 898/2003/QD-NHNN dated August 12, 2003, Article 1 of the Circular No. 26/2011/TT-NHNN dated August 31, 2011 of the State Bank on the implementation of the plan for simplification of administrative procedures in the area of currency operation under the Government’s Resolutions.

2. The Chief of office, Director of Credit Department and Heads of the units under the State Bank, Director of State Bank of branches of central-affiliated provinces and cities; Chairman of the Board, Chairman of the Member Board, General Director (Director) of credit organizations, the Central People’s Credit Fund, Branches of foreign banks are liable to execute this Circular.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

PP. GOVERNOR
VICE GOVERNOR




Nguyễn Đồng Tiến

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 01/2012/TT-NHNN ngày 16/02/2012 quy định về chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


33.043

DMCA.com Protection Status
IP: 3.237.16.173