| 51 |
Ghi nhãn hóa chất Hết hiệu lực
| Là việc thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hóa chất lên nhãn hóa chất để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát |
04/2012/TT-BCT
|
|
| 52 |
Ghi nhãn mỹ phẩm
| là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát. |
06/2011/TT-BYT
|
|
| 53 |
Ghi nhãn thiết bị viễn thông Hết hiệu lực
| là việc ghi các thông tin cần thiết, chủ yếu về thiết bị lên nhãn thiết bị nhằm cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin cơ bản để nhận biết thiết bị, làm căn cứ để người mua quyết định việc lựa chọn thiết bị đó, làm căn cứ cho các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, giám sát. Nhãn thiết bị phải được gắn ở vị trí để khách hàng dễ nhận biết. |
03/2000/TT-TCBĐ
|
|
| 54 |
Ghi nhãn thuốc Hết hiệu lực
| Là việc thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về thuốc lên nhãn thuốc |
04/2008/TT-BYT
|
|
| 55 |
GHS Hết hiệu lực
| là tên viết tắt của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals). |
108/2008/NĐ-CP
|
|
| 56 |
Giá Hết hiệu lực
| Bao gồm giá do Nhà nước quy định, giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và giá thị trường |
03/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
| 57 |
Giá bán Hết hiệu lực
| Là từ được sử dụng chung để chỉ giá sản phẩm trong giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, chuyển giao, chuyển nhượng |
66/2010/TT-BTC
|
|
| 57 |
Giá bán
| Là số tiền Ngân hàng nhận được khi bán chứng khoán. Giá này chưa bao gồm chi phí giao dịch (nếu có |
7459/NHNN-KTTC
|
|
| 57 |
Giá bán Hết hiệu lực
| Là giá một đơn vị của quỹ liên kết đơn vị khi doanh nghiệp bảo hiểm bán cho bên mua bảo hiểm |
135/2012/TT-BTC
|
|
| 58 |
Giá bán buôn Hết hiệu lực
| Là mức giá của hàng hóa, dịch vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc là mức giá được hình thành và thực hiện do sự thỏa thuận giữa người bán và người mua với khối lượng lớn để đưa vào sản xuất, chế biến hoặc đem đi bán lại (thường là giá bán lẻ). |
55/2011/TT-BTC
|
|
| 59 |
Giá bán buôn điện Hết hiệu lực
| là giá bán điện của đơn vị điện lực này bán cho đơn vị điện lực khác để bán lại. |
24/2012/QH13
|
|
| 61 |
giá bán căn hộ Hết hiệu lực
| là tổng số tiền bán căn hộ được xác định tại Điều 3 của hợp đồng này |
03/2014/TT-BXD
|
|
| 62 |
Giá bán điện
| bao gồm giá bán điện thương phẩm và giá bán điện nội bộ |
47/2011/TT-BTC
|
|
| 63 |
Giá bán điện bình quân Hết hiệu lực
| là giá bán điện được xác định theo nguyên tắc tính bình quân cho 1 kWh điện thương phẩm, bao gồm 4 thành phần: Giá phát điện, giá truyền tải điện, giá phân phối điện, chi phí điều hành – quản lý và dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; sau đây gọi là giá bán điện. |
24/2011/QĐ-TTg
|
|
| 64 |
Giá bán điện bình quân tính toán Hết hiệu lực
| Là giá bán điện bình quân được Tập đoàn Điện lực Việt Nam tính toán, kiểm tra theo biến động của các thông số đầu vào cơ bản, theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này |
31/2011/TT-BCT
|
|
| 65 |
Giá bán điện hiện hành Hết hiệu lực
| là giá bán điện đang được áp dụng để làm căn cứ tính toán cho lần điều chỉnh tiếp theo. |
24/2011/QĐ-TTg
|
|
| 66 |
Giá bán điện nội bộ
| Là giá bán điện của EVN bán cho các Tổng công ty điện lực theo Quy chế tài chính của EVN và giá bán điện của các Tổng công ty điện lực bán cho các Công ty điện lực thành viên theo quy chế tài chính của các Tổng công ty điện lực |
47/2011/TT-BTC
|
|
| 67 |
Giá bán điện thương phẩm
| Là giá bán điện cho các đối tượng sử dụng điện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền |
47/2011/TT-BTC
|
|
| 68 |
Giá bán khoản phải thu Hết hiệu lực
| Là số tiền do các bên thoả thuận trong giao dịch bán khoản phải thu, được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm so với số tiền bên thuê còn phải trả theo Hợp đồng cho thuê tài chính, nhưng không thấp hơn nợ gốc cho thuê tài chính trừ đi số tiền bên cho thuê đã thu hồi được từ bên thuê |
09/2006/TT-NHNN
|
|
| 69 |
Giá bán lẻ Hết hiệu lực
| Là giá bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng, hình thành ở khâu lưu thông cuối cùng khi hàng hóa kết thúc quá trình lưu thông và đi vào tiêu dùng cá nhân. |
55/2011/TT-BTC
|
|
| 70 |
Giá bán lẻ điện Hết hiệu lực
| là giá bán điện của đơn vị điện lực bán cho khách hàng sử dụng điện.” |
24/2012/QH13
|
|
| 72 |
Giá bán lẻ xăng dầu Hết hiệu lực
| Là giá bán được niêm yết tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu |
84/2009/NĐ-CP
|
|
| 73 |
Giá bán nước sạch bình quân Hết hiệu lực
| Là giá bình quân trên 01m3 nước bán ra của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn theo từng thời điểm, khác với giá bán cho từng đối tượng. Giá này được Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn công bố vào đầu quý I hàng năm dựa trên cơ sở là giá bán nước sạch bình quân của kỳ 12 - năm trước |
141/2005/QĐ-UBND
|
|
| 74 |
Giá bán sản phẩm bảo hiểm Hết hiệu lực
| là giá một đơn vị của quỹ liên kết đơn vị khi doanh nghiệp bảo hiểm bán cho bên mua bảo hiểm. |
102/2007/QĐ-BTC
|
|
| 75 |
Giá bán tịnh Hết hiệu lực
| Llà tổng giá bán sản phẩm hoặc dịch vụ mà trong quá trình tạo ra chúng có áp dụng công nghệ được chuyển giao tính theo hoá đơn bán hàng của Bên nhận trừ đi các khoản sau đây (nếu trong giá bán có bao gồm các khoản này):
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.
- Chiết khấu thương mại (là khoản hoa hồng trả cho người đại lý bán hàng).
- Chi phí đầy đủ cho việc mua các bán thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện từ bất kể nguồn cung cấp nào (được hiểu là giá mua chúng từ nhà cung cấp độc lập ở trong nước hoặc nhập khẩu bao gồm cả các chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế). Đối với các bán thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện do bên thứ ba sản xuất tại Việt Nam theo công nghệ của Bên giao (thông qua Bên nhận) mà Bên giao không nhận phí chuyển giao công nghệ của Bên thứ ba thì Bên giao và Bên nhận có thể thoả thuận không trừ chi phí mua các bán thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện này.
- Chi phí bao bì (là giá mua bao bì từ các nhà cung cấp).
- Chi phí đóng gói (là chi phí đóng gói thành phẩm nhằm mục đích vận chuyển thành phẩm đến nơi tiêu thụ).
- Chi phí vận tải (là chi phí vận chuyển thành phẩm tới nơi tiêu thụ).
- Chi phí quảng cáo của Bên nhận.
Tuỳ thuộc công nghệ và loại sảm phẩm do công nghệ được chuyển giao sản xuất ra, các bán thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện và các chi phí nêu trên được xác định cụ thể trong Hợp đồng.
Trong trường hợp Bên nhận là doanh nghiệp thiết kế, khảo sát, sản xuất phần mềm và thực hiện các dịch vụ kỹ thuật khác thì giá bán tịnh được hiếu là giá bán sản phẩm hoặc giá cung cấp dịch vụ tính theo hoá đơn của Bên nhận đối với khách hàng trừ thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế giá trị gia tăng (nếu trong hoá đơn bán hàng có bao gồm các khoản thuế này) |
1254/1999/TT-BKHCNMT
|
|
| 76 |
Giá biến động bất thường Hết hiệu lực
| là giá tăng hoặc giảm trong trường hợp khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa hoặc trong trường hợp bất thường khác. |
40/2002/PL-UBTVQH10
|
|
| 76 |
Giá biến động bất thường Hết hiệu lực
| là giá hàng hóa, dịch vụ tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý khi các yếu tố hình thành giá không thay đổi lớn hoặc trong trường hợp khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hoả hoạn, dịch bệnh. |
11/2012/QH13
|
|
| 77 |
Giá biên hệ thống
| là giá của MW cuối cùng xếp trong lịch phát điện đáp ứng nhu cầu phụ tải của hệ thống có xét đến ràng buộc, tổn thất lưới điện 500 kV và được xác định cho từng miền tại mỗi chu kỳ giao dịch |
6540/QĐ-BCT
|
|
| 78 |
Giá biên hệ thống theo lịch huy động ngày tới Hết hiệu lực
| là giá của MW cuối cùng xếp trong lịch huy động ngày tới đáp ứng nhu cầu phụ tải của hệ thống có xét đến ràng buộc, tổn thất lưới điện 500 kV và được xác định cho từng miền tại mỗi chu kỳ giao dịch |
87/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 79 |
Gia cầm Hết hiệu lực
| Gồm gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu, chim cảnh |
3065/QĐ-BNN-NN
|
|
| 79 |
Gia cầm
| Gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, chim bồ câu, v.v... |
1790/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 79 |
Gia cầm Hết hiệu lực
| gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, chim câu, chim cút và một số loài chim khác sử dụng làm thực phẩm. |
29/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 80 |
Giá cây đứng Hết hiệu lực
| Là giá lâm sản trừ đi thiết kế phí, chi phí khai thác và các chi phí khác |
49/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 81 |
Giá chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác Hết hiệu lực
| là số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác. |
04/2013/TT-NHNN
|
|
| 82 |
Giá chiết khấu, tái chiết khấu Hết hiệu lực
| là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu, tái chiết khấu. |
63/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 83 |
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại một thời điểm xác định Hết hiệu lực
| là số tiền Việt Nam tính trên một đơn vị diện tích đất theo từng mục đích sử dụng hợp pháp, được hình thành từ kết quả của những giao dịch thực tế đã hoàn thành, mang tính phổ biến giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng trong điều kiện thương mại bình thường, không chịu tác động của các yếu tố gây tăng hoặc giảm giá đột biến không hợp lý, như: đầu cơ, thiên tai, địch hoạ, khủng hoảng kinh tế, tài chính, thay đổi quy hoạch, chuyển nhượng trong tình trạng bị ép buộc, có quan hệ huyết thống hoặc có những ưu đãi và những trường hợp khác do Bộ Tài chính quy định |
31/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nam Định
|
| 83 |
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại một thời điểm xác định Hết hiệu lực
| Là số tiền Việt Nam tính trên một đơn vị diện tích đất theo từng mục đích sử dụng hợp pháp, được hình thành từ kết quả của những giao dịch thực tế đã hoàn thành, mang tính phổ biến giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng trong điều kiện thương mại bình thường, không chịu tác động của các yếu tố gây tăng hoặc giảm giá đột biến không hợp lý, như: đầu cơ, thiên tai, địch hoạ, khủng hoảng kinh tế, tài chính, thay đổi quy hoạch, chuyển nhượng trong tình trạng bị ép buộc, có quan hệ huyết thống hoặc có những ưu đãi và những trường hợp khác do Bộ Tài chính quy định |
34/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nam Định
|
| 84 |
Giá CIF Hết hiệu lực
| là giá xăng dầu thế giới cộng (+) Phí bảo hiểm cộng (+) Cước vận tải về đến cảng Việt Nam |
234/2009/TT-BTC
|
|
| 84 |
Giá CIF Hết hiệu lực
| Là giá xăng dầu thế giới cộng (+) Phí bảo hiểm cộng (+) Cước vận tải về đến cảng Việt Nam |
84/2009/NĐ-CP
|
|
| 87 |
Giá cơ bản Hết hiệu lực
| Là loại giá nền nhà bán trả chậm cho các đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này |
19/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 88 |
Giá cơ sở Hết hiệu lực
| Là giá để hình thành giá bán lẻ xăng dầu bao gồm các yếu tố và được xác định bằng (=) {Giá CIF cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt} nhân (x) Tỷ giá ngoại tệ cộng (+) Chi phí kinh doanh định mức cộng (+) Quỹ Bình ổn giá cộng (+) Lợi nhuận định mức trước thuế cộng (+) Thuế giá trị gia tăng cộng (+) Phí xăng dầu cộng (+) Các loại thuế, phí và các khoản trích nộp khác theo quy định pháp luật hiện hành; được tính bình quân của số ngày dự trữ lưu thông quy định tại Điều 22 Nghị định 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu |
84/2009/NĐ-CP
|
|
| 88 |
Giá cơ sở Hết hiệu lực
| là giá để hình thành giá bán lẻ xăng dầu bao gồm các yếu tố và được xác định bằng (=) {Giá CIF cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt} nhân (x) Tỷ giá ngoại tệ cộng (+) Chi phí kinh doanh định mức cộng (+) Quỹ Bình ổn giá (+) Lợi nhuận định mức trước thuế cộng (+) Thuế giá trị gia tăng cộng (+) Phí xăng dầu cộng (+) Các loại thuế, phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Giá cơ sở được tính bình quân của số ngày dự trữ lưu thông quy định tại Điều 22 Nghị định 84/2009/NĐ-CP. |
234/2009/TT-BTC
|
|
| 89 |
Gia cố, gia cường di tích Hết hiệu lực
| là biện pháp xử lý các cấu kiện của di tích nhằm giữ ổn định về mặt cấu trúc và tăng cường khả năng chịu lực của các cấu kiện này. |
05/2003/QĐ-BVHTT
|
|
| 89 |
Gia cố, gia cường di tích Hết hiệu lực
| là biện pháp làm tăng sự bền vững và ổn định của di tích hoặc các bộ phận của di tích. |
18/2012/TT-BVHTTDL
|
|
| 89 |
Gia cố, gia cường di tích Hết hiệu lực
| Là biện pháp xử lý các cấu kiện của di tích nhằm giữ ổn định về mặt cấu trúc và tăng cường khả năng chịu lực của các cấu kiện này |
25/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 90 |
Gia công chuyển tiếp Hết hiệu lực
| Là gia công thuốc trong đó có nhiều bên nhận gia công. Theo đó:
- Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công này được sử dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam;
- Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công đoạn trước được giao cho nhà sản xuất khác theo chỉ định của bên đặt gia công cho hợp đồng gia công công đoạn tiếp theo. |
23/2013/TT-BYT
|
|
| 91 |
Gia công phân bón Hết hiệu lực
| là việc doanh nghiệp có chức năng sản xuất phân bón tại Việt Nam nhận sản xuất phân bón theo hợp đồng với cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất phân bón theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao. |
15/2010/NĐ-CP
|
|
| 92 |
Gia công phần mềm Hết hiệu lực
| là hoạt động trong đó bên nhận gia công thực hiện việc sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm hoặc thực hiện một số công đoạn để hoàn thành sản phẩm, dịch vụ phần mềm theo yêu cầu của bên thuê gia công. |
71/2007/NĐ-CP
|
|
| 93 |
Giá công suất thị trường Hết hiệu lực
| là mức giá cho một đơn vị công suất tác dụng xác định cho mỗi chu kỳ giao dịch, áp dụng để tính toán khoản thanh toán công suất cho các đơn vị phát điện trong thị trường điện. |
18/2010/TT-BCT
|
|
| 93 |
Giá công suất thị trường Hết hiệu lực
| là mức giá cho một đơn vị công suất tác dụng xác định cho mỗi chu kỳ giao dịch, áp dụng để tính toán khoản thanh toán công suất cho các đơn vị phát điện trong thị trường điện. |
03/2013/TT-BCT
|
|
| 94 |
Gia công thức ăn chăn nuôi Hết hiệu lực
| là quá trình thực hiện một hoặc toàn bộ các công đoạn sản xuất thức ăn chăn nuôi để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt hàng. |
08/2010/NĐ-CP
|
|
| 95 |
Gia công thuốc Hết hiệu lực
| Llà việc Bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của Bên đặt gia công, còn Bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả thù lao theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. |
23/2013/TT-BYT
|
|
| 96 |
Gia công trong thương mại
| là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao. |
36/2005/QH11
|
|
| 97 |
Gia công vàng Hết hiệu lực
| là hoạt động theo đó bên nhận gia công thực hiện việc gia công vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng theo yêu cầu và bằng vàng nguyên liệu của bên đặt gia công để hưởng tiền gia công. Bên nhận gia công có thể cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu vàng, phụ liệu, vật tư để gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công. |
07/2000/TT-NHNN7
|
|
| 98 |
Giá của công nghệ được chuyển giao Hết hiệu lực
| là tổng số tiền Bên nhận phải trả cho Bên giao (và Bên thứ ba do Bên giao chỉ định để thực hiện Hợp đồng chuyển giao công nghệ) trong suốt thời gian hiệu lực của Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận giữa Bên giao và Bên nhận, phù hợp với tính chất, nội dung, quy mô áp dụng công nghệ và hiệu quả kinh tế do công nghệ được chuyển giao mang lại (không bao gồm các chi phí thanh toán cho việc đi lại, ăn ở, sinh hoạt của nhân viên Bên nhận khi được đào tạo, không bao gồm chi phí mua máy móc, thiết bị). |
30/2005/TT-BKHCN
|
|
| 99 |
Giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông Hết hiệu lực
| Là giá cước người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp bưu chính, viễn thông khi sử dụng các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp |
02/2007/TT-BTTTT
|
|
| 100 |
Giá cước dịch vụ thông tin di động Hết hiệu lực
| được xác định trên cơ sở giá thành, cung, cầu trên thị trường và mức giá cước dịch vụ viễn thông của khu vực và trên thế giới, bao gồm
a) Giá cước hòa mạng là số tiền người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp thông tin di động khi giao kết hợp đồng để được quyền hòa mạng. Đơn vị tính là: Đồng Việt Nam (VND)/01 số thuê bao hòa mạng
b) Giá cước thuê bao là số tiền người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp thông tin di động để được sử dụng dịch vụ thông tin di động của doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian xác định. Đơn vị tính là: VND/ngày hoặc VND/tháng hoặc VND/năm
c) Giá cước thông tin là số tiền người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp thông tin di động để được gửi, nhận các loại thông tin (thoại, dữ liệu, hình ảnh) qua mạng viễn thông của doanh nghiệp. Đơn vị tính là: VND/(phút, giây) hoặc VND/(Byte, Kbyte, Mbyte) hoặc VND/(cuộc, file, bản tin nhắn, các đơn vị khác) |
14/2012/TT-BTTTT
|
|