Xác định thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc cho người lao động thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 2,818 lượt xem
10:26 | 17/03/2026
Cho tôi xin hướng dẫn cụ thể để xác định thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc cho người lao động thế nào? Số tiền lương để để tính trợ cấp thôi việc được xác định ra sao? Câu hỏi của anh Mẫn (Tây Ninh).
Nội dung chính
  1. Các trường hợp nào người lao động thôi việc được nhận trợ cấp thôi việc?
  2. Xác định thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc cho người lao động thế nào?
  3. Số tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được xác định thế nào?

Các trường hợp nào người lao động thôi việc được nhận trợ cấp thôi việc?

Về trợ cấp thôi việc thì tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
...

Theo đó người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây sẽ được nhận trợ cấp thôi việc:

(1) Hết hạn hợp đồng lao động;

(2) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

(3) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

(4) Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

(6) Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

(7) Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

(8) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

(9) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định.

(10) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định.

Tuy nhiên để được nhận trợ cấp thôi việc thì người lao động phải làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.

Lưu ý: Trợ cấp thôi việc không áp dụng cho người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Xác định thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc cho người lao động thế nào?

Xác định thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc cho người lao động thế nào? (Hình từ Internet)

Xác định thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc cho người lao động thế nào?

Về thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc thì tại khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Trợ cấp thôi việc
...
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
...

Đồng thời theo nội dung hướng dẫn tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì xác định các khoảng thời gian nêu trên như sau:

(1) Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động gồm:

- Thời gian đã trực tiếp làm việc;

- Thời gian thử việc;

- Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo bảo hiểm xã hội;

- Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

- Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;

- Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động;

- Thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương (nghỉ phép, nghỉ lễ,...;

- Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

(2) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật

- Thời gian người lao động thuộc diện không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.

* Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng);

Trường hợp thời gian này có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

Một số trường hợp cụ thể khác về thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động được nêu thêm tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Số tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được xác định thế nào?

Theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 có nêu như sau:

Trợ cấp thôi việc
...
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
...

Nội dung này còn được hướng dẫn tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
...
5. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được quy định như sau:
a) Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
b) Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.

Người sử dụng lao động, người lao động dựa theo các căn cứ nêu trên để xác định tiền lương tính trợ cấp thôi việc.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/09/2026 có bắt buộc nhận lương hưu qua VNeID không?

Từ ngày 28/09/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID, trong đó có việc tiếp nhận lương hưu. Tuy nhiên, điều này có đồng nghĩa với việc tất cả người hưởng lương hưu bắt buộc phải nhận tiền qua VNeID hay không? Trường hợp chưa tạo lập Tài khoản hưởng an sinh xã hội thì lương hưu được chi trả như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận lương hưu qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu có thể thực hiện nhận tiền qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy để nhận lương hưu qua VNeID, người hưởng cần đăng ký, liên kết tài khoản và thực hiện các bước nào? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Bài viết mới nhất