- Tổng hợp những điểm sửa đổi, bổ sung trong Nghị định 76/2019/NĐ-CP và lý do cần sửa đổi?
- Những vùng nào được xem là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?
- Thời gian không được tính hưởng các chế độ trợ cấp của CBCCVC làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định thế nào?
Tổng hợp những điểm sửa đổi, bổ sung trong Nghị định 76/2019/NĐ-CP và lý do cần sửa đổi?
Bộ Nội vụ đã xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ quy định về chính sách đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Theo đó, tổng hợp những điểm sửa đổi, bổ sung trong Nghị định 76/2019/NĐ-CP và lý do cần sửa đổi như sau:
DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH tải về | ||
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh | LÝ DO SỬA ĐỔI |
1. Nghị định này quy định về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: Phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm; trợ cấp lần đầu; trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục | Không sửa đổi, bổ sung. | |
2. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm: a) Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1; b) Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; c) Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp,... (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. | 2. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm: “a) Đặc khu Trường Sa, Hoàng Sa và DK1. b) Các xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) theo quyết định của cấp có thẩm quyền. c) Các thôn, bản, làng, phum, sóc, ấp,… đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung là thôn đặc biệt khó khăn) theo quyết định của cấp có thẩm quyền”. d) Bổ sung quy định “Trường hợp có sự thay đổi địa giới hành chính (do sắp xếp, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên) đối với địa bàn đặc biệt khó khăn thì giữ nguyên phạm vi địa bàn để tiếp tục hưởng chính sách cho đến khi có quyết định mới của cấp có thẩm quyền”. | Sửa đổi cho phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Chính quyền địa phương 2025; Điều 7, điểm c khoản 3 Điều 8 và điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030. Bổ sung quy định để giải quyết những trường hợp phát sinh mới (do sắp xếp, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên) nhưng vẫn bảo đảm quyền lợi của người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước công tác ở vùng đặc biệt khó khăn đang còn hiệu lực. |
... | .... | ... |
Tải về => Tổng hợp những điểm sửa đổi, bổ sung trong Nghị định 76/2019/NĐ-CP.
Xem thêm thông tin khác:
>> Nóng: Toàn văn Nghị định 199/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ phục vụ
>> Toàn văn Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND mức phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 01/7/2026
>> Trưởng thôn kiêm Bí thư chi bộ từ 01/7/2026 hưởng 14.168.000 đồng/tháng
>> Phó trưởng thôn, tổ dân phố từ 01/7/2026 nhận 5.060.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng
>> Chốt từ 01/7/2026 phụ cấp 7.084.000 đồng/tháng với mỗi Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố
>> Trưởng ấp, khóm, khu phố từ 01/7/2026 hưởng phụ cấp 10.980.200 đồng/tháng
>> Sau 30/6/2026: Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP chỉ được giữ chức không quá 06 tháng
>> Nghị quyết Quốc Hội: Đề án sáp nhập xã, phường năm 2026 và đổi thành tên xã, phường mới
>> Chính thức từ ngày 11/6/2026 giáo viên không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường
>> Toàn bộ CBCCVC và NLĐ từ 01/7/2026 nhận thêm 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 17

Tổng hợp những điểm sửa đổi, bổ sung trong Nghị định 76/2019/NĐ-CP và lý do cần sửa đổi? (Hình từ Internet)
Những vùng nào được xem là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định bao gồm:
- Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1 (nay là đặc khu Trường Sa Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 năm 2025, Hoàng Sa Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và DK1)
- Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp,... (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Thời gian không được tính hưởng các chế độ trợ cấp của CBCCVC làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định thế nào?
Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:
Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp
1. Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là tổng thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn), bao gồm:
a) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội;
b) Thời gian làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu.
...
3. Thời gian không được tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định này, gồm:
a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;
b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
Theo đó, thời gian không được tính hưởng các chế độ trợ cấp của cán bộ công chức viên chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định như sau:
- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];