Phó trưởng thôn, tổ dân phố từ 01/7/2026 nhận 5.060.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng tại Nghị quyết 21 ở những thôn, tổ dân phố nào?

Phạm Tiến Đạt 19,760 lượt xem
08:03 | 18/08/2026
Những thôn, tổ dân phố nào có Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố được nhận phụ cấp 5.060.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị quyết 21?
Nội dung chính
  1. Phó trưởng thôn, tổ dân phố từ 01/7/2026 nhận 5.060.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng tại Nghị quyết 21 ở những thôn, tổ dân phố nào?
  2. Quy mô thôn, tổ dân phố hiện nay có bao nhiêu hộ dân?
  3. Sắp xếp thôn, Tổ dân phố cần xem xét đến các yếu tố gì?

Phó trưởng thôn, tổ dân phố từ 01/7/2026 nhận 5.060.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng tại Nghị quyết 21 ở những thôn, tổ dân phố nào?

>> Xem toàn văn Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND tại đây

Mức phụ cấp mới từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Bí thư chi bộ, phó trưởng thôn, phó tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị quyết như sau:

Chức danh

Thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên

Thôn, tổ dân phố còn lại

Bí thư chi bộ và trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố

2,8

(7.084.000 đồng)

2,5

(6.325.000 đồng)

Trưởng ban Công tác Mặt trận

2,4

(6.072.000 đồng)

2,15

(5.439.500 đồng)

Phó trưởng thôn hoặc phó tổ trưởng tổ dân phố

2,0

(5.060.000 đồng)

1,85

(4.680.500 đồng)

Mức phụ cấp trên được tính dựa theo mức lương cơ sở: 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 1 chức danh khác và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm

Như vậy, Phó trưởng thôn, phó trưởng tổ dân phố từ 01/7/2026 nhận 5.060.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng tại Nghị quyết ... ở những thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên.

Lưu ý: Văn bản áp dụng tại Hà Nội

Xem thêm các thông tin mới nhất:

>> Năm 2026 người từ đủ 60 tuổi trở lên lãnh thêm 2.000.000 đồng/người/tháng, từ 01/01/2027 lãnh thêm 2.800.000 đồng/người/tháng

>> Bảng phụ cấp mới từ 18/8/2026 cho Trưởng thôn, Bí Thư, Trưởng Ban công tác mặt trận

>> Mỗi công chức được hưởng thêm 2.500.000 đồng - 5.000.000 đồng/tháng đến hết 30/6/2027 trả cùng kỳ lương hằng tháng

>> Mức hỗ trợ mới từ 18/8/2026 cho Phó trưởng thôn, Bí thư chi đoàn, Chi hội trưởng Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh

>> Tặng tiền 800.000 đồng - 3.000.000 đồng cho người từ 70 tuồi trở lên dịp Tết Nguyên đán 2027

>> Toàn bộ CCVC, Công an từ 10/6/2026 chính thức nhận thêm 1.600.000 đồng/người/tháng

>> Bộ Nội vụ chốt không tiếp nhận người KCT cấp xã vào làm công chức viên chức

>> Hỗ trợ thêm 12 tháng lương cơ sở với mỗi người KCT cấp xã nghỉ theo Chỉ thị 21 của Thủ tướng

>> NQ148 Chính phủ: Hạn chót 30/6/2026 hoàn thành giải quyết hưởng 03 khoản tiền trợ cấp cho người KCT

>> Chính thức từ 13/7/2026 chi ngân sách hỗ trợ CBCCVC thêm 759.000 đồng theo chỉ đạo của Chính phủ

>> Từ 01/7/2026 người đã nghỉ hưu được hưởng thêm 10.120.000 đồng và 12.650.000 đồng/tháng

>> Cho thôi việc với Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP không đáp ứng tiêu chuẩn mới từ 01/7/2026

>> Chính phủ thống nhất chỉ giải quyết hưởng 03 tháng trợ cấp cho người hoạt động KCT cấp xã

>> Từ 01/7/2026 Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP hưởng cao hơn 35,14% - 40% mức phụ cấp hàng tháng

>> Nghị định 199: Bổ sung thêm 41 chức danh từ 20/7/2026 được hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ

>> Trưởng thôn từ 01/7/2026 phải biết CNTT, phụ cấp hơn 12.000.000 đồng/tháng

>> Mức phụ cấp chức vụ Bí thư đảng uỷ xã, phường, đặc khu mới từ 01/7/2026

>> Nghị quyết 148 Chính phủ: Trước 30/6/2026 giải quyết hưởng 58,5 tháng phụ cấp với người KCT cấp xã

>> Mức phụ cấp kiêm nhiệm theo trình độ từ 01/7/2026 ở ấp, khóm, khu phố

>> Nghị định mới hướng dẫn chế độ tiền thưởng từ 01/7/2026 cho CBCCVC và LLVT

>> Ngay từ 08/6/2026 NSNN giải quyết cho Giáo viên hưởng thêm 3.000.000 đồng

>> Chính thức từ 02/6/2026 NSNN hỗ trợ NLĐ mức 1.600.000 đồng/người chi phí khám sức khoẻ

>> Từ 01/7/2026 tiếp tục tăng đến 58,33% khoán quỹ phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận

>> Thống nhất từ 01/7/2026 bác sĩ, viên chức y tế nhận thêm 10.000.000 đồng/người/tháng

>> Chính thức cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ Trưởng Tổ dân phố theo đúng yêu cầu của Chính phủ

>> Chính thức năm 2026 giảm 50% mức phụ cấp của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được hưởng

>> Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP không đáp ứng trình độ mới từ 01/7/2026 thì xử lý ra sao

>> Chính thức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới từ 01/7/2026

>> Tiêu chuẩn mới từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

>> Người cao tuổi từ 08/6/2026 được tặng đến 05 triệu đồng tiền mặt

>> Mới: Bảng tra cứu 91 chức danh, chức vụ hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ từ 20/7/2026 theo Nghị định 199/2026/NĐ-CP

>> Nóng: Toàn văn Nghị định 199/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ phục vụ

>> Toàn văn Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND mức phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 01/7/2026

>> Trưởng thôn kiêm Bí thư chi bộ từ 01/7/2026 hưởng 14.168.000 đồng/tháng

>> Chốt từ 01/7/2026 phụ cấp 7.084.000 đồng/tháng với mỗi Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố

>> Trưởng ấp, khóm, khu phố từ 01/7/2026 hưởng phụ cấp 10.980.200 đồng/tháng

>> Bảng phụ cấp mới từ 01/7/2026 theo trình độ đào tạo của Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban công tác mặt trận

>> Sau 30/6/2026: Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP chỉ được giữ chức không quá 06 tháng

>> Nghị quyết Quốc Hội: Đề án sáp nhập xã, phường năm 2026 và đổi thành tên xã, phường mới

>> Chính thức từ ngày 11/6/2026 giáo viên không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường

>> Toàn bộ CBCCVC và NLĐ từ 01/7/2026 nhận thêm 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 17

Phó trưởng thôn, tổ dân phố từ 01/7/2026 nhận 5.060.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng

Phó trưởng thôn, tổ dân phố từ 01/7/2026 nhận 5.060.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng

Quy mô thôn, tổ dân phố hiện nay có bao nhiêu hộ dân?

Tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn số hộ ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau:

Vùng

Thôn (tối thiểu)

Tổ dân phố (tối thiểu)

Hà Nội & TP.HCM

500 hộ

700 hộ

Đồng bằng sông Hồng

400 hộ

550 hộ

Bắc Trung Bộ

350 hộ

450 hộ

Duyên hải Nam Trung Bộ & Tây Nguyên

300 hộ

450 hộ

Đông Nam Bộ

400 hộ

550 hộ

Đồng bằng sông Cửu Long

400 hộ

550 hộ

Trung du & Miền núi phía Bắc

150 hộ

300 hộ

Lưu ý: Thôn, tổ dân phố ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực đặc biệt khó khăn, địa hình chia cắt, biên giới, hải đảo, cù lao, cồn trên sông có thể được xem xét áp dụng tiêu chuẩn thấp hơn mức chung, do UBND cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể.

Sắp xếp thôn, Tổ dân phố cần xem xét đến các yếu tố gì?

Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn cần xem xét kỹ các yếu tố địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo, đặc điểm dân cư, nguyện vọng Nhân dân, bảo đảm ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.

Cụ thể tại Điều 8 Nghị định 185/2026/NĐ-CP như sau:

- Tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kế thừa và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa bàn, quy mô dân cư và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm các điều kiện thiết yếu phục vụ tổ chức và hoạt động của cộng đồng dân cư. Chính quyền địa phương cấp xã có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết cho tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

- Việc thành lập thôn, tổ dân phố phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hoá, truyền thống; điều kiện đặc thù của từng đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với các thôn, tổ dân phố khi chưa bảo đảm tiêu chí theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, phân bố dân cư và yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nguyện vọng của Nhân dân tại địa phương; bảo đảm thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, thuận lợi cho đời sống, sinh hoạt của người dân và nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ Nhân dân của chính quyền cơ sở.

- Việc giải thể thôn, tổ dân phố thực hiện trong các trường hợp cần thiết do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình, do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do thực hiện phương án bồi thường, tái định cư.

- Việc xác định loại hình thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 2 Nghị định này và đặt tên thôn, tổ dân phố được thực hiện đồng thời trong quy trình thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố. Việc đổi tên thôn, tổ dân phố thực hiện trong trường hợp trùng tên thôn, tổ dân phố trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo nguyện vọng của Nhân dân ở thôn, tổ dân phố.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất