- Toàn bộ công chức viên chức, Công an từ 10/6/2026 chính thức nhận thêm 1.600.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 47, cụ thể khoản tiền gì? Điều kiện gì được hưởng?
- Mức lương cơ sở để tính lương và các chế độ phụ cấp cho công chức viên chức, công an từ 01/7/2026 là bao nhiêu?
- Bảng lương công chức viên chức từ 1/7/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở và công thức tính lương mới ra sao?
Toàn bộ công chức viên chức, Công an từ 10/6/2026 chính thức nhận thêm 1.600.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 47, cụ thể khoản tiền gì? Điều kiện gì được hưởng?
Xét Tờ trình số 170/TTr-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Đối tượng được hưởng gồm công chức viên chức, người lao động và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cụ thể:
- Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và công chức, viên chức, người lao động thuộc quản lý của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức viên chức, người lao động và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân thuộc các sở, ban, ngành tỉnh và cơ quan có liên quan (kể cả các cơ quan Trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương) được cử đến làm việc chính thức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Mức hỗ trợ bằng tiền hằng tháng (mức hỗ trợ này không được tính để đóng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế), cụ thể như sau: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 1.600.000 đồng/người/tháng
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Chính thức không tăng phụ cấp, trợ cấp cho Quân đội từ 01/7/2026
>> Chính thức: Người không vợ, chồng, con từ 01/01/2027 nhận 2.200.000 đồng - 2.800.000 đồng/tháng
>> Đề xuất phụ cấp mới cao hơn 33,50% và 44,67% cho Trưởng ấp, khóm, khu phố
>> Đề xuất mức phụ cấp kiêm nhiệm mới từ 01/7/2026 của Trưởng ấp, khóm, khu phố, bí thư chi bộ
>> Đề xuất thêm chính sách hỗ trợ khi nghỉ việc cho Trưởng ấp, Bí thư, Trưởng ban công tác mặt trận
>> Đề xuất mức phụ cấp mới từ 01/7/2026 theo trình độ CĐ, ĐH cho Trưởng ấp, khóm, khu phố
>> Từ 07/7/2026 Chính phủ xác định rõ cắt toàn bộ phụ cấp ưu đãi nhà giáo
>> Thống nhất Trưởng thôn từ 01/7/2026 hưởng phụ cấp 12,650,000 đồng/tháng
>> Chính thức không còn quy định Cải cách tiền lương từ ngày 15/06/2026
>> Quyết định điều chỉnh thời điểm bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> Mỗi người lao động được nhận quà tặng 800.000 đồng bằng tiền từ ngày 01/07/2026
>> Người lao động được hỗ trợ mức 200.000.000 đồng để tạo việc làm
>> Mức phụ cấp cụ thể từ 01/7/2026 từng chức danh Trưởng thôn, Bí thư, Trưởng Ban Mặt trận
>> Phụ cấp Trưởng ấp, khóm, khu phố kiêm Bí thư chi bộ từ 01/7/2026
>> Chính phủ chốt không giải quyết quá 7,5 tháng phụ cấp với người KCT cấp xã
>> Đã có Kết luận 1001/KL/TU: Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026
>> Đề xuất nâng mức hỗ trợ cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có quy mô dân cư lớn
>> Công văn 4069/BCT-TCCB: Trả lương, phụ cấp cho cán bộ công chức viên chức kể từ ngày 01/7/2026
>> Bộ Nội vụ THÔNG BÁO lịch nghỉ lễ 2/9/2026 Chính thức tại 34 tỉnh, thành
>> Quyết định giải thể Thôn, Tổ dân phố trên địa bàn 34 tỉnh thành năm 2026
>> Thống nhất sắp xếp, tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026
>> Mỗi hộ gia đình được nhận từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng từ 01/7/2026
>> Chính thức Miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền công từ 01/7/2026 cho NLĐ
>> Giữa quý III/2026 Quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho CBCCVC và NLĐ
>> Từ 01/07/2026, Mức lương tháng cao nhất 50.600.000 đồng bằng 20 lần mức lương cơ sở 2.530.000 đồng
>> Bộ Nội vụ chốt không tiếp nhận người KCT cấp xã vào làm công chức viên chức
>> Hỗ trợ thêm 12 tháng lương cơ sở với mỗi người KCT cấp xã nghỉ theo Chỉ thị 21 của Thủ tướng
>> NQ148 Chính phủ: Hạn chót 30/6/2026 hoàn thành giải quyết hưởng 03 khoản tiền trợ cấp cho người KCT
>> Chính thức từ 13/7/2026 chi ngân sách hỗ trợ CBCCVC thêm 759.000 đồng theo chỉ đạo của Chính phủ
>> Từ 01/7/2026 người đã nghỉ hưu được hưởng thêm 10.120.000 đồng và 12.650.000 đồng/tháng
>> Cho thôi việc với Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP không đáp ứng tiêu chuẩn mới từ 01/7/2026
>> Chính phủ thống nhất chỉ giải quyết hưởng 03 tháng trợ cấp cho người hoạt động KCT cấp xã
>> Từ 01/7/2026 Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP hưởng cao hơn 35,14% - 40% mức phụ cấp hàng tháng

Toàn bộ công chức viên chức, Công an từ 10/6/2026 chính thức nhận thêm 1.600.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 47, cụ thể khoản tiền gì? Điều kiện gì được hưởng?
Mức lương cơ sở để tính lương và các chế độ phụ cấp cho công chức viên chức, công an từ 01/7/2026 là bao nhiêu?
Tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP và Thông tư 13/2026/TT-BNV thì mức lương cơ sở để tính lương và các chế độ phụ cấp cho công chức viên chức, công an hiện nay là 2.530.000 đồng.
Bảng lương công chức viên chức từ 1/7/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở và công thức tính lương mới ra sao?
Ngày 29/5/2026, Chính phủ ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.
Theo đó, công thức tính lương CCVC từ ngày 01/7/2026 sẽ như sau:
Trong đó:
- Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
- Hệ số lương hiện nay vẫn được áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Do đó, Bảng lương CCVC từ 1/7/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở và công thức tính lương mới như sau:
Bảng lương theo bậc lương công chức loại A0, công chức loại A1, công chức loại A2, công chức loại A3 từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở được thay thế sẽ tính như sau:
(1) Công chức loại A0
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2.1 | 5,313,000 |
Bậc 2 | 2.41 | 6,097,300 |
Bậc 3 | 2.72 | 6,881,600 |
Bậc 4 | 3.03 | 7,665,900 |
Bậc 5 | 3.34 | 8,450,200 |
Bậc 6 | 3.65 | 9,234,500 |
Bậc 7 | 3.96 | 10,018,800 |
Bậc 8 | 4.27 | 10,803,100 |
Bậc 9 | 4.58 | 11,587,400 |
Bậc 10 | 4.89 | 12,371,700 |
Bảng lương công chức loại A0 có hệ số lương từ 2.1 đến 4.89 tương ứng với mức lương từ 5,313,000 đồng đến 12,371,700 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(2) Công chức loại A1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2.34 | 5,920,200 |
Bậc 2 | 2.67 | 6,755,100 |
Bậc 3 | 3 | 7,590,000 |
Bậc 4 | 3.33 | 8,424,900 |
Bậc 5 | 3.66 | 9,259,800 |
Bậc 6 | 3.99 | 10,094,700 |
Bậc 7 | 4.32 | 10,929,600 |
Bậc 8 | 4.65 | 11,764,500 |
Bậc 9 | 4.98 | 12,599,400 |
Bảng lương công chức loại A1 có hệ số lương từ 2.34 đến 4.98 tương ứng với mức lương từ 5,920,200 đồng đến 12,599,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(3) Công chức loại A2
Công chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4.4 | 11,132,000 |
Bậc 2 | 4.74 | 11,992,200 |
Bậc 3 | 5.08 | 12,852,400 |
Bậc 4 | 5.42 | 13,712,600 |
Bậc 5 | 5.76 | 14,572,800 |
Bậc 6 | 6.1 | 15,433,000 |
Bậc 7 | 6.44 | 16,293,200 |
Bậc 8 | 6.78 | 17,153,400 |
Bảng lương công chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) có hệ số lương từ 4.4 đến 6.78 tương ứng với mức lương từ 11,132,000 đồng đến 17,153,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
Công chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4 | 10,120,000 |
Bậc 2 | 4.34 | 10,980,200 |
Bậc 3 | 4.68 | 11,840,400 |
Bậc 4 | 5.02 | 12,700,600 |
Bậc 5 | 5.36 | 13,560,800 |
Bậc 6 | 5.7 | 14,421,000 |
Bậc 7 | 6.04 | 15,281,200 |
Bậc 8 | 6.38 | 16,141,400 |
Bảng lương công chức loại A2 nhóm 2 (A2.2) có hệ số lương từ 4 đến 6.38 tương ứng với mức lương từ 10,120,000 đồng đến 16,141,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(4) Công chức loại A3
Công chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 6.2 | 15,686,000 |
Bậc 2 | 6.56 | 16,596,800 |
Bậc 3 | 6.92 | 17,507,600 |
Bậc 4 | 7.28 | 18,418,400 |
Bậc 5 | 7.64 | 19,329,200 |
Bậc 6 | 8 | 20,240,000 |
Bảng lương công chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) có hệ số lương từ 6.2 đến 8 tương ứng với mức lương từ 15,686,000 đồng đến 20,240,000 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
Công chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 5.75 | 14,547,500 |
Bậc 2 | 6.11 | 15,458,300 |
Bậc 3 | 6.47 | 16,369,100 |
Bậc 4 | 6.83 | 17,279,900 |
Bậc 5 | 7.19 | 18,190,700 |
Bậc 6 | 7.55 | 19,101,500 |
....
Xem toàn bộ bảng lương CBCCVC và LLVT từ ngày 01/7/2026 tại đây.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];