Phụ cấp Trưởng ấp, khóm, khu phố kiêm Bí thư chi bộ từ 01/7/2026 là bao nhiêu theo Nghị quyết 13?
Tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu, khu phố:
Trường hợp 1:
Đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách công tác ở ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên; khóm, khu, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; ấp, khóm, khu, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; ấp, khóm, khu, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã đảo; ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành khóm, khu, khu phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì chi trả mức phụ cấp hàng tháng như sau:
- Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng
- Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố hoặc Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng
- Trưởng Ban công tác Mặt trận hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên môn trở lên được hỗ trợ hàng tháng như sau: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên được hỗ trợ thêm 0,34 lần mức lương cơ sở/người/tháng; có bằng tốt nghiệp cao đẳng được hỗ trợ thêm 0,10 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Từ 01/7/2026 mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Bảng phụ cấp từng chức danh và kiêm nhiệm đối với Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban công tác mặt trận theo trình độ đào tạo Đại học, cao đẳng từ 01/7/2026 như sau:
Chức danh | Trình độ | Hệ số phụ cấp | Mức phụ cấp từ 01/7/2026 |
Bí thư Chi bộ/Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố hoặc Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm/Trưởng Ban công tác Mặt trận | - | 2,00 | 5.060.000 |
Bí thư Chi bộ/Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố hoặc Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm/Trưởng Ban công tác Mặt trận | Cao đẳng (+0.10) | 2,10 | 5.313.000 |
Bí thư Chi bộ/Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố hoặc Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm/Trưởng Ban công tác Mặt trận | Đại học trở lên (+0.34) | 2,34 | 5.920.200 |
Kiêm nhiệm chức danh | - | 4,00 | 10.120.000 |
Kiêm nhiệm chức danh | Cao đẳng (+0.10) | 4,10 | 10.373.000 |
Kiêm nhiệm chức danh | Đại học trở lên (+0.34) | 4,34 | 10.980.200 |
Trường hợp 2:
Đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách công tác tại các ấp, khóm, khu, khu phố không thuộc trường hợp 1 mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên môn trở lên được hỗ trợ hàng tháng như sau: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên được hỗ trợ thêm 0,84 lần mức lương cơ sở/người/tháng; có bằng tốt nghiệp cao đẳng được hỗ trợ thêm 0,60 lần mức lương cơ sở/người/tháng; có bằng tốt nghiệp trung cấp được hỗ trợ thêm 0,36 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Từ 01/7/2026 mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Bảng phụ cấp từng chức danh và kiêm nhiệm đối với Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban công tác mặt trận theo trình độ đào tạo Đại học, cao đẳng, trung cấp từ 01/7/2026 như sau:
Chức danh | Trình độ | Hệ số phụ cấp | Mức phụ cấp từ 01/72026 |
Bí thư Chi bộ/Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố hoặc Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm/Trưởng Ban công tác Mặt trận | - | 1,50 | 3.795.000 |
Bí thư Chi bộ/Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố hoặc Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm/Trưởng Ban công tác Mặt trận | Trung cấp (+0,36) | 1,86 | 4.705.800 |
Bí thư Chi bộ/Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố hoặc Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm/Trưởng Ban công tác Mặt trận | Cao đẳng (+0,60) | 2,10 | 5.313.000 |
Bí thư Chi bộ/Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố hoặc Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm/Trưởng Ban công tác Mặt trận | Đại học trở lên (+0,84) | 2,34 | 5.920.200 |
Kiêm nhiệm chức danh | - | 3,00 | 7.590.000 |
Kiêm nhiệm chức danh | Trung cấp (+0,36) | 3,36 | 8.500.800 |
Kiêm nhiệm chức danh | Cao đẳng (+0,60) | 3,60 | 9.108.000 |
Kiêm nhiệm chức danh | Đại học trở lên (+0,84) | 3,84 | 9.715.200 |
Lưu ý: Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND áp dụng ở Vĩnh Long.
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> BNV đồng ý cho CBCCVC đã hưởng NĐ178 được tiếp tục hưởng thêm 01 khoản tiền trợ cấp 01 lần nữa
>> Sau 30/6/2026 chỉ được phép giữ chức Trưởng thôn, Tổ Trưởng TDP tối đa 06 tháng
>> 03 trường hợp Trưởng ấp, Bí thư chi bộ không được nhận tiền hỗ trợ khi thôi việc
>> Đề xuất thêm chính sách hỗ trợ khi nghỉ việc cho Trưởng ấp, Bí thư, Trưởng ban công tác mặt trận
>> Đề xuất mức phụ cấp mới từ 01/7/2026 theo trình độ CĐ, ĐH cho Trưởng ấp, khóm, khu phố
>> Từ 07/7/2026 Chính phủ xác định rõ cắt toàn bộ phụ cấp ưu đãi nhà giáo
>> Thống nhất Trưởng thôn từ 01/7/2026 hưởng phụ cấp 12,650,000 đồng/tháng
>> Mức phụ cấp cụ thể từ 01/7/2026 từng chức danh Trưởng thôn, Bí thư, Trưởng Ban Mặt trận
>> Chính phủ chốt không giải quyết quá 7,5 tháng phụ cấp với người KCT cấp xã
>> Toàn bộ CCVC, Công an từ 10/6/2026 chính thức nhận thêm 1.600.000 đồng/người/tháng
>> Bộ Nội vụ chốt không tiếp nhận người KCT cấp xã vào làm công chức viên chức
>> Hỗ trợ thêm 12 tháng lương cơ sở với mỗi người KCT cấp xã nghỉ theo Chỉ thị 21 của Thủ tướng
>> NQ148 Chính phủ: Hạn chót 30/6/2026 hoàn thành giải quyết hưởng 03 khoản tiền trợ cấp cho người KCT
>> Chính thức từ 13/7/2026 chi ngân sách hỗ trợ CBCCVC thêm 759.000 đồng theo chỉ đạo của Chính phủ
>> Cho thôi việc với Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP không đáp ứng tiêu chuẩn mới từ 01/7/2026
>> Chính phủ thống nhất chỉ giải quyết hưởng 03 tháng trợ cấp cho người hoạt động KCT cấp xã
>> Từ 01/7/2026 Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP hưởng cao hơn 35,14% - 40% mức phụ cấp hàng tháng

Phụ cấp Trưởng ấp, khóm, khu phố kiêm Bí thư chi bộ từ 01/7/2026 là bao nhiêu theo Nghị quyết 13?
Trưởng ấp, khóm, khu phố, Bí thư Chi bộ đóng BHXH bắt buộc hay tự nguyện?
Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Như vậy, Trưởng ấp, khóm, khu phố, Bí thư Chi bộ đóng BHXH bắt buộc.
Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 185 gồm những gì?
Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm:
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.
(khoản 3, khoản 4 Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];