4 tiêu chuẩn Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố từ 05/9/2026 theo Quyết định 126 là gì?

Hồ Tấn Thiện 96 lượt xem
15:30 | 27/08/2026
Từ ngày 05/9/2026, tiêu chuẩn đối với Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được thực hiện theo Quyết định 126. Vậy 4 tiêu chuẩn cụ thể đối với các chức danh này gồm những gì và cần đáp ứng điều kiện nào?
Nội dung chính
  1. 4 tiêu chuẩn Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố từ 05/9/2026 theo Quyết định 126 là gì?
  2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm những chức danh nào?
  3. Đổi tên Thôn, Tổ dân phố cần những thủ tục hồ sơ gì?

4 tiêu chuẩn Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố từ 05/9/2026 theo Quyết định 126 là gì?

Căn cứ vào Quyết định 126/2026/QĐ-UBND ngày 24/8/2026 do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có hiệu từ ngày 05/9/2026.

Tải về => Quyết định 126/2026/QĐ-UBND.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 126/2026/QĐ-UBND quy định 4 tiêu chuẩn Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố từ 05/9/2026 như sau:

(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn cấp xã; từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

(2) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần trách nhiệm, có uy tín trong cộng đồng dân cư và được Nhân dân tín nhiệm;

(3) Có năng lực thực hiện nhiệm vụ được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phân công; có khả năng điều hành, giải quyết công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền;

(4) Ưu tiên có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông, có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên và có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.

Ngoài ra, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố còn có các quyền hạn sau:

- Điều hành, giải quyết công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền;

- Được tham dự cuộc họp của chính quyền cấp xã khi được mời hoặc được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền;

- Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công tác quản lý và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

- Được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

4 tiêu chuẩn Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố từ 05/9/2026 theo Quyết định 126 là gì?

4 tiêu chuẩn Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố từ 05/9/2026 theo Quyết định 126 là gì? (Hình từ Internet)

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm những chức danh nào?

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm 3 chức danh: (1) Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; (2) Bí thư Chi bộ; (3) Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

(khoản 1 Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

UBND cấp tỉnh căn cứ vào đâu để trình HĐND cùng cấp quyết định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố?

Tại Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố sẽ do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quy định cụ thể khi căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

Cụ thể:

Mức khoán quỹ phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:

Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:

+ Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

+ Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;

+ Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

(điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Đổi tên Thôn, Tổ dân phố cần những thủ tục hồ sơ gì?

Điều 13 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục và hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã lập Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố, trong đó nêu rõ lý do của việc đổi tên thôn, tổ dân phố; tên của thôn, tổ dân phố sau khi đổi tên;

Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân; hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;

Hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố, gồm: Tờ trình và Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố; báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Nhân dân; dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc đổi tên thôn, tổ dân phố;

Trên cơ sở hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Nghị quyết về đổi tên thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất