Tổng hợp Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp Mẫu 06/2026/LLTP và Mẫu 07/2026/LLTP theo Thông tư 101/2026/TT-BCA?

15:00 | 31/07/2026
Download 02 Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp Mẫu 06/2026/LLTP và Mẫu 07/2026/LLTP mới nhất năm 2026 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp Mẫu 06/2026/LLTP và Mẫu 07/2026/LLTP theo Thông tư 101/2026/TT-BCA?
  2. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào? Bảng so sánh chi tiết?
  3. Xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp dưới dạng bản giấy được thực hiện như thế nào?

Tổng hợp Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp Mẫu 06/2026/LLTP và Mẫu 07/2026/LLTP theo Thông tư 101/2026/TT-BCA?

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp mới nhất năm 2026 đang áp dụng là Mẫu 06 2026 LLTP và Mẫu 07 2026 LLTP quy định tại Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư 101/2026/TT-BCA quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành có hiệu lực từ 01/7/2026.

(1) Mẫu 06 2026 LLTP Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 có dạng như sau:

>> Tải Mẫu 06/2026/LLTP mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1: TẠI ĐÂY

(2) Mẫu 07 2026 LLTP Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp theo yêu cầu của cá nhân mới nhất năm 2026 có dạng như sau:

>> Tải về: Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2

TRỌN BỘ biểu mẫu lý lịch tư pháp từ 01/07/2026 được ban hành tại Phụ lục Thông tư 101/2026/TT-BCA.

STT

Ký hiệu

Tên biểu mẫu

Tải file

1

01/2026/LLTP

Lý lịch tư pháp

TẠI ĐÂY

2

02/2026/LLTP

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

TẠI ĐÂY

3

03/2026/LLTP

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người mà mình giám hộ hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

TẠI ĐÂY

4

04/2026/LLTP

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp điện tử tương tác (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

TẠI ĐÂY

5

05/2026/LLTP

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp điện tử tương tác (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người mà mình giám hộ)

TẠI ĐÂY

6

06/2026/LLTP

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

TẠI ĐÂY

7

07/2026/LLTP

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

TẠI ĐÂY

8

08/2026/LLTP

Quyết định hủy bỏ Phiếu lý lịch tư pháp đã cấp

TẠI ĐÂY

9

09/2026/LLTP

Mẫu thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia

TẠI ĐÂY

10

10/2026/LLTP

Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

TẠI ĐÂY

11

11/2026/LLTP

Phiếu yêu cầu bổ sung thông tin, hoàn thiện hồ sơ

TẠI ĐÂY

12

12/2026/LLTP

Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ

TẠI ĐÂY

13

13/2026/LLTP

Phiếu xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết

TẠI ĐÂY

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể)

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tổng hợp Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp Mẫu 06/2026/LLTP và Mẫu 07/2026/LLTP theo Thông tư 101/2026/TT-BCA?

Tổng hợp Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp Mẫu 06/2026/LLTP và Mẫu 07/2026/LLTP theo Thông tư 101/2026/TT-BCA? (Hình từ Internet)

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào? Bảng so sánh chi tiết?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau chủ yếu ở nội dung án tích được thể hiện và đối tượng sử dụng. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ ghi các án tích chưa được xóa để phục vụ thủ tục hành chính, tuyển dụng; trong khi Phiếu lý lịch tư pháp số 2 ghi đầy đủ tình trạng án tích, kể cả án tích đã được xóa, và chỉ cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cá nhân tự yêu cầu.

Cụ thể như sau:

Tiêu chí

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Mục đích

Phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

Thông tin cá nhân

Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Thông tin về tình trạng án tích


- Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

- Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

- Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

- Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

- Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

- Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

- Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

- Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

- Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Người được quyền yêu cầu

- Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên.

- Người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên.

Chỉ đích danh cá nhân yêu cầu cho chính mình và cơ quan tiến hành tố tụng

Căn cứ pháp lý:

- Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025;

- Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025;

- Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có cụm từ bị thay thế bởi điểm i, n ,d khoản 22 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025;

- Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có cụm từ bị thay thế bởi điểm i, n ,d, k khoản 22 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025 và được bổ sung bởi điểm o khoản 22 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025;

Xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp dưới dạng bản giấy được thực hiện như thế nào?

Căn cứ vào Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; theo đó, hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể nộp bằng 03 hình thức, gồm:

(1) Trực tuyến;

(2) Trực tiếp

(3) Qua dịch vụ bưu chính.

Tương ứng với 03 hình thức nộp hồ sơ sẽ có 02 hình thức cấp Phiếu được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025: (1) Phiếu lý lịch tư pháp điện tử đối với hình thức nộp trực tuyến; (2) Phiếu lý lịch tư pháp bản giấy đối với hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính và 02 loại Phiếu lý lịch tư pháp này có giá trị như nhau (căn cứ khoản 2 Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025).

Như vậy, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm hợp pháp hóa lãnh sự Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm cả bản giấy được cấp trực tiếp/ qua dịch vụ bưu chính hoặc bản bản điện tử được cấp trực tuyến.

Công dân đã có định danh mức độ 2 không được nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; 02 hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp công dân (1) chưa có định danh mức độ 2 hoặc (2) ủy quyền cho người khác hoặc (3) đề nghị cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc người giám hộ của mình làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Theo quy định tại Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025, cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hoặc Phiếu lý lịch tư pháp, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc nghị định, nghị quyết của Chính phủ quy định cần sử dụng thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ mục đích tuyển dụng, cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề, vị trí việc làm có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân khi tham gia các giao dịch dân sự, thương mại liên quan trực tiếp đến các đối tượng yếu thế trong xã hội.

Như vậy, đối với công dân đã có định danh mức độ 2, nếu có nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bản giấy thì có thể ủy quyền cho người khác hoặc đề nghị cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc người giám hộ của mình làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định 152/2025/NĐ-CP về thi đua, khen thưởng hết hiệu lực từ ngày 01/10/2026 đúng không?

Nghị định 152/2025/NĐ-CP đang là văn bản quan trọng hướng dẫn và quy định chi tiết một số nội dung về thi đua, khen thưởng. Vậy Nghị định 152/2025/NĐ-CP có hết hiệu lực từ ngày 01/10/2026 hay không, và từ thời điểm này quy định về thi đua, khen thưởng sẽ được thực hiện theo văn bản nào?

Bài viết mới nhất