Tổng hợp File EXCEL Mẫu báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự chi tiết ra sao?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác không có quy định cụ thể về Mẫu báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự.
Mẫu báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự dùng để tổng hợp, trình bày kết quả và tiến độ công tác tuyển dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Báo cáo này giúp lãnh đạo, bộ phận quản lý nhân sự nắm được số lượng ứng viên đã ứng tuyển, được phỏng vấn, trúng tuyển, tình trạng còn thiếu nhân sự so với kế hoạch, những khó khăn, thuận lợi trong quá trình tuyển dụng, từ đó có cơ sở để đánh giá, điều chỉnh kế hoạch và phương án tuyển dụng phù hợp.
Theo đó, có thể tham khảo Mẫu báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự được tổng hợp sau đây:
Mẫu báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự tổng quan:

>> Tải về: Xem chi tiết File EXCEL Mẫu báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự tổng quan
Mẫu báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự theo thời gian:

>> Tải về: Xem chi tiết File EXCEL Mẫu báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự theo thời gian
Mẫu báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự theo vị trí:

>> Tải về: Xem chi tiết File EXCEL Mẫu báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự theo vị trí
>> Mẫu Báo cáo nhân sự hàng tháng chuẩn 2025 và các quy định liên quan (có file tải về)

Tổng hợp File EXCEL Mẫu báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Việc tuyển dụng lao động được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Tuyển dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.
Theo đó, việc tuyển dụng lao động được quy định như sau:
- Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
- Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
Theo đó, người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
- Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];