Tính phép năm cho người lao động được tính từ khi nào?

Nguyễn Trần Thị Ánh Loan 16,300 lượt xem
14:58 | 12/12/2025
Theo quy định hiện hành thì người lao động sẽ được tính phép năm từ khi nào?
Nội dung chính
  1. Tính phép năm cho người lao động được tính từ khi nào?
  2. Tăng ngày nghỉ phép năm cho người lao động trong trường hợp nào?
  3. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 01 năm tính như thế nào?

Tính phép năm cho người lao động được tính từ khi nào?

Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo đó, người lao động giao kết hợp đồng lao động thì bắt đầu tính ngày nghỉ phép năm, cụ thể:

(1) Người lao động làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

(2) Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Lưu ý: Thời gian làm việc để tính phép năm kể từ thời gian thử việc hoặc học nghề, tập nghề.

Tính phép năm cho người lao động được tính từ khi nào?

Tính phép năm cho người lao động được tính từ khi nào? (Hình từ Internet)

Tăng ngày nghỉ phép năm cho người lao động trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
Theo đó, tăng ngày nghỉ phép năm cho người lao động trong trường hợp có thâm niên làm việc từ đủ 05 năm trở lên.

Cụ thể, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ phép năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 01 năm tính như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.
2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.
3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Theo đó, người lao động làm việc chưa đủ 1 năm thì số ngày nghỉ hằng năm được tính như sau:

Số ngày nghỉ hằng năm = [(Số ngày nghỉ hằng năm + Số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có)) : 12] x Số tháng làm việc thực tế trong năm.

Lưu ý:

- Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

- Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào?

Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào? Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên có thể được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp luật định. Vậy những trường hợp nào được nhận trợ cấp thôi việc, điều kiện hưởng và thời gian làm việc để tính trợ cấp được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Thử việc không đạt, công ty có phải trả lương không?

Thử việc không đạt yêu cầu, công ty có phải trả lương cho người lao động không? Người lao động cần biết quyền được nhận tiền lương trong thời gian thử việc và trách nhiệm của công ty khi kết thúc thử việc theo quy định pháp luật.

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng khoán việc khác gì hợp đồng lao động?

Hợp đồng khoán việc và hợp đồng lao động có gì khác nhau? Việc phân biệt hai loại hợp đồng này không chỉ dựa vào tên gọi mà còn căn cứ vào bản chất của quan hệ làm việc, cách thức thực hiện công việc và mức độ quản lý, điều hành của các bên.

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn không?

Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn không? Người lao động ký hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng thì trong trường hợp nào được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, và việc chuyển đổi này được thực hiện theo quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất