Mức xử phạt hành vi không cho nghỉ phép đối với NLĐ từ 10/9/2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Thành Đạt 315 lượt xem
05:45 | 22/07/2026
Từ 10/9/2026, mmức xử phạt hành vi không cho nghỉ phép đối với NLĐ là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức xử phạt hành vi không cho nghỉ phép đối với NLĐ từ 10/9/2026 là bao nhiêu?
  2. Người lao động mới vào làm có được nghỉ phép hằng năm không?
  3. Có được ứng lương khi nghỉ phép năm không?
  4. Có cần phải quy định ngày nghỉ phép năm trong nội quy lao động không?

Mức xử phạt hành vi không cho nghỉ phép đối với NLĐ từ 10/9/2026 là bao nhiêu?

Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi không cho nghỉ phép đối với người lao động là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân người sử dụng lao động và từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức.

Cụ thể:

Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.

(khoản 2 Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Lưu ý: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 10/09/2026.

Mức xử phạt hành vi không cho nghỉ phép đối với NLĐ từ 10/9/2026 là bao nhiêu?

Mức xử phạt hành vi không cho nghỉ phép đối với NLĐ từ 10/9/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Người lao động mới vào làm có được nghỉ phép hằng năm không?

Người lao động mới vào làm vẫn được nghỉ phép hằng năm. Tuy nhiên số ngày nghỉ hằng năm tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Công thức tính như sau:

[Số ngày nghỉ hằng năm + Ngày nghỉ thâm niên (nếu có)] : 12 x số tháng làm việc.

Căn cứ khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định ngày nghỉ hằng năm cho người lao động như sau:

- Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

- Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

-Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 .

- Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Có được ứng lương khi nghỉ phép năm không?

Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được ứng lương khi nghỉ phép năm.

Cụ thể:

Tạm ứng tiền lương

- Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.

- Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.

+ Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

- Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Có cần phải quy định ngày nghỉ phép năm trong nội quy lao động không?

Người sử dụng lao động cần phải quy định ngày nghỉ phép năm trong nội quy lao động. Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định nghỉ phép năm là một trong các nội dung chủ yếu phải có trong nội quy lao động.

Cụ thể:

Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

(điểm a khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất