Tiền ăn giữa ca, ăn trưa 1.200.000 đồng/người/tháng sẽ được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 đúng không?

Nguyễn Thị Thu Phương 2,179 lượt xem
10:00 | 11/08/2026
Từ 01/7/2026 tiền ăn giữa ca, ăn trưa 1.200.000 đồng/người/tháng sẽ được miễn thuế TNCN đúng không?
Nội dung chính
  1. Tiền ăn giữa ca, ăn trưa 1.200.000 đồng/người/tháng sẽ được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 đúng không?
  2. Người sử dụng lao động có bắt buộc phải chi trả tiền ăn giữa ca cho người lao động không?
  3. Một số điểm mới về miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo Nghị định 253?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa 1.200.000 đồng/người/tháng sẽ được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 đúng không?

Theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động được miễn thuế TNCN đến mức 1,2 triệu đồng/người/tháng. Phần vượt quá 1,2 triệu đồng/tháng mới phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Đồng thời tại điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa trực tiếp cho người lao động dưới các hình thức: Trực tiếp nấu ăn tại công ty, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì toàn bộ giá trị bữa ăn (dù vượt 1,2 triệu đồng/tháng) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

>> Tải Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: TẠI ĐÂY

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2026 cho CBCCVC và NLĐ

>> Lịch khai giảng tựu trường năm học 2026-2027 ở từng tỉnh, thành mới nhất

>> Hướng dẫn xác nhận nhập học đại học năm 2026

>> Lịch nghỉ NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM năm 2026 mới nhất cho toàn bộ CBCCVC và NLĐ

>> Mẫu banner thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2026

>> Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với những trường hợp đã chấm dứt HĐLĐ

>> Công văn 4138/KHH-QLDN1 hướng dẫn miễn thuế TNCN tiền công cho những ngày không nghỉ phép

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa 1.200.000 đồng/người/tháng sẽ được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 đúng không?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa 1.200.000 đồng/người/tháng sẽ được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 đúng không? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động có bắt buộc phải chi trả tiền ăn giữa ca cho người lao động không?

Không, tiền ăn giữa ca không phải là khoản bắt buộc mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động vì đây là khoản tiền thuộc nhóm phúc lợi/khuyến khích mang tính thỏa thuận.

Theo Điều 103 Bộ luật Lao động 2019, các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thoả thuận trong hợp đồng lao động, do đó khoản tiền ăn giữa ca nằm trong nhóm này và phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên chứ không phải là thành phần của tiền lương bắt buộc theo luật.

Tùy vào điều kiện sản xuất, kinh doanh cũng như yêu cầu công việc mà doanh nghiệp sẽ thỏa thuận với người lao động về khoản phụ cấp này và quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hay quy chế tiền lương của doanh nghiệp. Nói cách khác, việc có tiền ăn giữa ca hay không, mức bao nhiêu, điều kiện hưởng ra sao, tất cả đều do doanh nghiệp và người lao động tự thỏa thuận và ghi nhận trong văn bản nội bộ.

Một số điểm mới về miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo Nghị định 253?

Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí ban hành Công văn 2231/CST-TN về việc giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Tải về >> Công văn 2231/CST-TN năm 2026

Dưới đây là tổng hợp những điểm mới về miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền công tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

(1) Sửa đổi, bổ sung quy định miễn thuế đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ

Theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động là khoản thu nhập được miễn thuế. Như vậy, quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP không giới hạn việc miễn thuế chỉ áp dụng cho phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động như quy định tại các VBQPPL hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân trước đây.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

(2) Bổ sung quy định miễn thuế đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, Luật Cán bộ, công chức 2025, Luật Viên chức 2025. Nội dung này được quy định tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

(3) Bổ sung quy định miễn thuế tiền lương tiền công từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Căn cứ quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, tại Điều 35 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc miễn thuế TNCN với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm nhiệm vụ sử dụng ngân sách và không sử dụng ngân sách nhà nước.

Tại Điều 35 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng đã quy định chi tiết các căn cứ để xác định thế nào là khoản thu nhập của cá nhân từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cụ thể như sau:

- Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước: Tiền lương, tiền công của cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước là khoản thù lao tham gia nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khoản thù lao này được xác định trên cơ sở nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

- Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước: Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước là nhiệm vụ do doanh nghiệp phê duyệt, triển khai bằng nguồn kinh phí hợp pháp của doanh nghiệp hoặc của đơn vị phối hợp, theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Tiền lương, tiền công của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ được xác định theo quy định về khoản chi của doanh nghiệp tài trợ cho chuyên gia, nhà khoa học, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc khoản chi tiền lương, tiền công cho nhân công trực tiếp tham gia các hoạt động này.

Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình nội bộ để quản lý các nhiệm vụ thuộc phạm vi của mình, đồng thời chịu trách nhiệm về sự phù hợp của nhiệm vụ do doanh nghiệp phê duyệt với quy định pháp luật về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Hồ sơ xác định điều kiện miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

(4) Bổ sung quy định miễn thuế đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm theo quy định của Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 37 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn của nhà đầu tư cá nhân nhận được từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Việc xác định dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo là sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; việc xác định quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

(5) Bổ sung quy định miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình tại khoản 4 Điều 38 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?