- Thống nhất chi cho mỗi trẻ em dưới 16 tuổi 750.000 đồng/người/tháng tiền trợ giúp xã hội từ Ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 22 đối với những trường hợp nào?
- Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật ở trẻ em ra sao?
- Từ năm 2026, trẻ dưới 6 tuổi có được khám sức khỏe định kỳ miễn phí ít nhất 1 lần/năm không?
Thống nhất chi cho mỗi trẻ em dưới 16 tuổi 750.000 đồng/người/tháng tiền trợ giúp xã hội từ Ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 22 đối với những trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND như sau:
Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 600.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để tính mức trợ giúp xã hội hằng tháng cho đối tượng.
Các chính sách trợ giúp xã hội khác thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Mức trợ giúp xã hội 750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
3. Mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo nguyên tắc sau:
....
Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
2. Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (không bao gồm con của người đơn thân nghèo);
b) Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật;
c) Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
d) Cả cha và mẹ đều là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật.
....
Như vậy, Thống nhất chi cho mỗi trẻ em dưới 16 tuổi 750.000 đồng/người/tháng tiền trợ giúp xã hội từ Ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 22 đối với những trường hợp sau:
- Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (không bao gồm con của người đơn thân nghèo);
- Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật;
- Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
- Cả cha và mẹ đều là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật.
Lưu ý: Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Xem thêm thông tin mới nhất 2026::
>> Chính thức cho thôi làm Trưởng khu phố, Trưởng thôn từ ngày 1/8/2026
>> Công văn 4249: Đề xuất CBCCVC làm việc ngày thứ 7 hằng tuần
>> Chính thức HKD, CNKD không phải thông báo doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống từ 01/7/2026

Thống nhất chi cho mỗi trẻ em dưới 16 tuổi 750.000 đồng/người/tháng tiền trợ giúp xã hội từ Ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 22 đối với những trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật ở trẻ em ra sao?
Điều 3 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 06 tuổi như sau:
Hội đồng căn cứ hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật, sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp người khuyết tật, thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế, xã hội và các phương pháp đơn giản khác để kết luận mức độ khuyết tật đối với từng người khuyết tật.
Phỏng vấn người đại diện hợp pháp của trẻ em và sử dụng “Phiếu xác định mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi” theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo.
(khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH)
Từ năm 2026, trẻ dưới 6 tuổi có được khám sức khỏe định kỳ miễn phí ít nhất 1 lần/năm không?
Có. Căn cứ Công văn 3401/BYT-KCB năm 2026 Bộ Y tế triển khai mục tiêu để người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 1 lần/năm, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời từ năm 2026; đối với trẻ em dưới 6 tuổi, thực hiện theo Quyết định 1284/QĐ-BYT năm 2026 về hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Tuy nhiên, đây là mục tiêu phấn đấu quốc gia, tiến độ triển khai thực tế phụ thuộc năng lực từng địa phương. Phụ huynh có thể hỏi cơ sở y tế tuyến xã/phường để đăng ký lịch khám định kỳ cho con.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];