Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng những chế độ nghỉ nào?
Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định như sau:
Các chế độ nghỉ
1. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng các chế độ nghỉ sau:
a) Nghỉ hằng ngày ngoài giờ làm việc;
b) Nghỉ hằng tuần;
c) Nghỉ phép hằng năm;
d) Nghỉ phép đặc biệt;
đ) Nghỉ ngày lễ, tết;
e) Nghỉ an điều dưỡng;
g) Nghỉ chuẩn bị hưu.
2. Ngoài các chế độ nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và an toàn, vệ sinh lao động.
3. Khi thực hiện các chế độ nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được phép ra khỏi doanh trại; được hưởng tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định hiện hành.
4. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện chế độ nghỉ quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này, thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép.
5. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng không được bố trí nghỉ hằng năm, thì việc thanh toán đối với những ngày không nghỉ thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2024 và khoản 1 Điều 38 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015.
6. Thời gian công tác quy định tại Thông tư này được tính bằng tổng thời gian quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (không bao gồm thời gian đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần).
Theo đó, quân nhân chuyên nghiệp được hưởng những chế độ nghỉ sau:
- Nghỉ hằng ngày ngoài giờ làm việc;
- Nghỉ hằng tuần;
- Nghỉ phép hằng năm (thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép);
- Nghỉ phép đặc biệt (thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép);
- Nghỉ ngày lễ, tết;
- Nghỉ an điều dưỡng;
- Nghỉ chuẩn bị hưu.
Ngoài những chế độ trên, quân nhân chyên nghiệp còn được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Thời gian nghỉ chờ hưu của quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu? (Hình từ Internet)
Thời gian nghỉ chờ hưu của quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?
Căn cứ vào Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định như sau:
Nghỉ chuẩn bị hưu
1. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ hưu, được nghỉ chuẩn bị hưu thời gian tương ứng số năm công tác như sau:
a) Từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác: Được nghỉ 06 tháng;
b) Từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm công tác: Được nghỉ 09 tháng;
c) Từ đủ 25 năm công tác trở lên: Được nghỉ 12 tháng.
2. Thời gian nghỉ chuẩn bị hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được đóng và tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 157/2013/TT-BQP ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý, điều trị, chăm sóc, giải quyết chính sách đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu do Quân đội quản lý bị bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Như vậy, thời gian nghỉ chờ hưu của quân nhân chuyên nghiệp sẽ tương ứng số năm công tác như sau:
- Từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác: Được nghỉ 06 tháng;
- Từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm công tác: Được nghỉ 09 tháng;
- Từ đủ 25 năm công tác trở lên: Được nghỉ 12 tháng.
Lưu ý: Thời gian nghỉ chờ hưu của quân nhân chuyên nghiệp được đóng và tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.
Thẩm quyền giải quyết nghỉ chờ hưu của quân nhân chuyên nghiệp được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định như sau:
Thẩm quyền giải quyết các chế độ nghỉ
1. Thẩm quyền giải quyết các chế độ nghỉ quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 được thực hiện như sau:
a) Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên giải quyết cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền;
b) Sĩ quan giữ chức vụ từ Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên do chỉ huy, chính ủy cấp trên trực tiếp quyết định.
2. Thẩm quyền giải quyết nghỉ chuẩn bị hưu quy định tại Điều 10 Thông tư này thực hiện theo Quy chế lãnh đạo công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam của Quân ủy Trung ương; Thông tư số 170/2016/TT-BQP ngày 30 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương, phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm trong trường hợp bị kỷ luật hạ bậc lương; trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2021/TT-BQP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Như vậy, Thẩm quyền giải quyết nghỉ chờ hưu của quân nhân chuyên nghiệp được thực hiện theo Quy chế lãnh đạo công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam của Quân ủy Trung ương; Thông tư 170/2016/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 12/2021/TT-BQP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];