Thời điểm nào được tính đủ 5 năm để được nghỉ thêm 1 ngày phép?

Đoàn Thanh Hiền 4,187 lượt xem
20:00 | 01/04/2026
Theo quy định pháp luật thời điểm tính 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày phép là khi nào?
Nội dung chính
  1. Thời điểm nào được tính đủ 5 năm để được nghỉ thêm 1 ngày phép?
  2. Có được cộng ngày nghỉ phép năm của hai hợp đồng lao động hay không?
  3. Có được ứng lương khi nghỉ phép năm không?

Thời điểm nào được tính đủ 5 năm để được nghỉ thêm 1 ngày phép?

Theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, người lao động sau mỗi 05 năm làm việc liên tục cho một người sử dụng lao động sẽ được tăng thêm 01 ngày phép năm vào tổng số ngày nghỉ phép được hưởng.

Do đó, số ngày phép năm tăng thêm theo thâm niên sẽ được áp dụng ngay khi người lao động hoàn thành đủ 05 năm, 10 năm, 15 năm,… làm việc tại cùng một người sử dụng lao động.

Cụ thể, khi làm việc đủ 05 năm cho một doanh nghiệp thì từ năm thứ 06 đến năm thứ 10 làm việc tại đó, người lao động sẽ được cộng thêm 01 ngày phép/năm. Làm việc từ năm thứ 10 đến hết năm thứ 15, người lao động được cộng thêm 02 ngày phép/năm. Làm việc từ năm thứ 16 đến hết năm thứ 20, người lao động sẽ được cộng thêm 03 ngày phép/năm,.. cứ tính như vậy cho đến khi không còn làm việc cho người sử dụng lao động đó nữa.

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời gian làm việc tính hưởng phép năm được tính cho cả thời gian người lao động thử việc.

Thời điểm tính 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày phép là khi nào?

Có được cộng ngày nghỉ phép năm của hai hợp đồng lao động hay không?

Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc cộng ngày nghỉ phép năm của hai hợp đồng lao động như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo quy định trên, số ngày nghỉ phép năm không dựa vào số lượng hợp đồng ký trong năm đó mà dựa vào số tháng người lao động làm việc cho một người sử dụng lao động.

Do đó, khi người lao động ký lại hợp đồng với cùng một người sử dụng lao động thì ngày nghỉ phép năm của hợp đồng cũ sẽ được cộng dồn vào với số ngày nghỉ theo hợp đồng lao động mới.

Như vậy, trong trường hợp này, người lao động được quyền cộng ngày nghỉ phép năm của hai hợp đồng lao động lại với nhau.

Trường hợp, người lao động ký 2 hợp đồng lao động với 2 người sử dụng lao động khác nhau thì sẽ không được cộng ngày nghỉ phép năm của 2 hợp đồng này lại.

Có được ứng lương khi nghỉ phép năm không?

Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ứng lương khi nghỉ phép năm như sau:

Tạm ứng tiền lương
1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.
Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.
3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Theo quy định trên, người lao động khi nghỉ phép năm được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày đã nghỉ.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào?

Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào? Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên có thể được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp luật định. Vậy những trường hợp nào được nhận trợ cấp thôi việc, điều kiện hưởng và thời gian làm việc để tính trợ cấp được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Thử việc không đạt, công ty có phải trả lương không?

Thử việc không đạt yêu cầu, công ty có phải trả lương cho người lao động không? Người lao động cần biết quyền được nhận tiền lương trong thời gian thử việc và trách nhiệm của công ty khi kết thúc thử việc theo quy định pháp luật.

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng khoán việc khác gì hợp đồng lao động?

Hợp đồng khoán việc và hợp đồng lao động có gì khác nhau? Việc phân biệt hai loại hợp đồng này không chỉ dựa vào tên gọi mà còn căn cứ vào bản chất của quan hệ làm việc, cách thức thực hiện công việc và mức độ quản lý, điều hành của các bên.

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn không?

Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn không? Người lao động ký hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng thì trong trường hợp nào được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, và việc chuyển đổi này được thực hiện theo quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tra cứu thẻ BHYT của con bằng mã định danh thế nào từ tháng 9/2026?

Từ ngày 01/9/2026, phụ huynh có thể sử dụng số định danh cá nhân/CCCD của trẻ để tra cứu thông tin và giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), thay cho mã số BHXH trong trường hợp dữ liệu của trẻ đã được đồng bộ, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.