Tải về mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025 ở đâu?

09:19 | 30/09/2025
Mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025 là mẫu nào? Tải về ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải về mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025 ở đâu?
  2. Trình tự thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi) hiện nay cụ thể ra sao?
  3. Quy trình thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến) hiện nay như thế nào?
  4. Hồ sơ thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến) gồm những thành phần gì?

Tải về mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025 ở đâu?

Căn cứ theo tiết k tiểu mục 6 Mục B Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 315/QĐ-BNV năm 2025 thì mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025 theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH như sau:

Mẫu sô 10

Tải về Mẫu số 10 mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Tải về mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025 ở đâu?

Tải về mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025 ở đâu? (Hình từ Internet)

Trình tự thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi) hiện nay cụ thể ra sao?

Theo tiết a, b tiểu mục 6 Mục B Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 315/QĐ-BNV năm 2025 quy định về trình tự và cách thức thực hiện thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi) hiện nay như sau:

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến.

+ Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH.

Trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động phải nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đi; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

Trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động phải trực tiếp nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đi.

Quy trình thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến) hiện nay như thế nào?

Theo tiết a tiểu mục 7 Mục B Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 315/QĐ-BNV năm 2025 quy định về quy trình thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi) hiện nay như sau:

- Bước 1: Sau khi người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến.

- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Hồ sơ thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến) gồm những thành phần gì?

Theo tiết c tiểu mục 7 Mục B Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 315/QĐ-BNV năm 2025 quy định về thành phần hồ sơ thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến) hiện nay như sau:

- Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH;

- Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH;

- Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

- Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thụy Thùy Duyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?