Sĩ quan Công an nhân dân ở cấp Úy được nhận mức lương hiện nay là bao nhiêu?

10:10 | 12/07/2023
Cho tôi hỏi Sĩ quan Công an nhân dân ở cấp Úy có bao nhiêu cấp bậc quân hàm? Mức lương hiện nay của các cấp bậc quân hàm đó là bao nhiêu? Câu hỏi của anh Khang (Biên Hòa).
Nội dung chính
  1. Sĩ quan Công an nhân dân có bao nhiêu cấp bậc quân hàm ở cấp Úy?
  2. Sĩ quan Công an nhân dân ở cấp Úy được nhận mức lương hiện nay là bao nhiêu?
  3. Thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với Sĩ quan Công an nhân dân ở cấp Úy là bao lâu?

Sĩ quan Công an nhân dân có bao nhiêu cấp bậc quân hàm ở cấp Úy?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định như sau:

Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:
Đại tướng;
Thượng tướng;
Trung tướng;
Thiếu tướng;
b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:
Đại tá;
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
d) Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
...

Như vậy, sĩ quan cấp Úy trong Công an nhân dân có 4 bậc quân hàm là Thiếu úy; Trung úy; Thượng úy; Đại úy.

Sĩ quan Công an nhân dân ở cấp Úy được nhận mức lương hiện nay là bao nhiêu?

Sĩ quan Công an nhân dân ở cấp Úy được nhận mức lương hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Sĩ quan Công an nhân dân ở cấp Úy được nhận mức lương hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Mục 1 Bảng 6 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định hệ số lương sĩ quan quân đội như sau:

Số thứ tự

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương thực hiện 01/10/2004

1

Đại tướng

10,40

3.016,0

2

Thượng tướng

9,80

2.842,0

3

Trung tướng

9,20

2.668,0

4

Thiếu tướng

8,60

2.494,0

5

Đại tá

8,00

2.320,0

6

Thượng tá

7,30

2.117,0

7

Trung tá

6,60

1.914,0

8

Thiếu tá

6,00

1.740,0

9

Đại úy

5,40

1.566,0

10

Thượng úy

5,00

1.450,0

11

Trung úy

4,60

1.334,0

12

Thiếu úy

4,20

1.218,0

13

Thượng sĩ

3,80

1.102,0

14

Trung sĩ

3,50

1.015,0

15

Hạ sĩ

3,20

928,0

Theo đó, hệ số lương của sĩ quan Công an nhân dân ở cấp Úy được quy định như sau:

- Đại úy Công an nhân dân có hệ số lương là: 5.40;

- Thượng úy Công an nhân dân có hệ số lương là: 5.00;

- Trung úy Công an nhân dân có hệ số lương là: 4.60;

- Thiếu úy Công an nhân dân có hệ số lương là: 4.20;

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP thì mức lương của sĩ quan Công an nhân dân ở cấp Úy được tính như sau:

Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng (khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 và Nghị định 24/2023/NĐ-CP).

Do đó, mức lương của Sĩ quan Công an nhân dân ở cấp Úy sẽ lần lượt như sau:

- Đại úy Công an nhân dân sẽ nhận mức lương là: 9.720.000 đồng/tháng trở lên;

- Thượng úy Công an nhân dân sẽ nhận mức lương là: 9.000.000 đồng/tháng trở lên;

- Trung úy Công an nhân dân sẽ nhận mức lương là: 8.280.000 đồng/tháng trở lên;

- Thiếu úy Công an nhân dân sẽ nhận mức lương là: 7.560.000 đồng/tháng trở lên.

Lưu ý: cách tính mức lương của sĩ quan công an theo cấp bậc quân hàm theo mức lương mới được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/08/2023.

Thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với Sĩ quan Công an nhân dân ở cấp Úy là bao lâu?

Căn cứ khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 quy định như sau:

Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
...
2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm:
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe;
b) Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm:
a) Hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ:
Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm;
Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm;
Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm;
Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 03 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 03 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 04 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;
Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm;
b) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định;
c) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;
d) Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.
...

Như vậy, theo quy định trên, thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ với cấp Úy trong Công an nhân dân được thực hiện như sau:

- Thượng sĩ Công an nhân dân lên Thiếu úy Công an nhân dân tối thiểu là 02 năm;

- Thiếu úy Công an nhân dân lên Trung úy Công an nhân dân tối thiểu là 02 năm;

- Trung úy Công an nhân dân lên Thượng úy Công an nhân dân tối thiểu là 03 năm;

- Thượng úy Công an nhân dân lên Đại úy Công an nhân dân tối thiểu là 03 năm.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?