Quyết toán thuế TNCN 2025: Cục thuế ra văn bản chốt áp dụng biểu thuế mới 05 bậc hay biểu thuế 07 bậc cũ?
Cục thuế đã ra văn bản hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công. Đồng thời, chốt áp dụng biểu thuế bậc 07 (bậc cũ).
Cụ thể:
Ngày 04/03/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 1296/CT-NVT về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công.
Tải về Công văn 1296/CT-NVT hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công tại đây.
Tại hướng dẫn quy định ở Mục A.2 Công văn 1296/CT-NVT năm 2026, khi quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, vẫn áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 07 bậc theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản sửa đổi như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Từ kỳ tính thuế năm 2026 trở đi, kể từ ngày 01/01/2026, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế.
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Việc tính thuế được thực hiện theo nguyên tắc lũy tiến từng phần, tức là mỗi phần thu nhập nằm trong bậc nào sẽ chịu thuế theo thuế suất của bậc đó, sau đó cộng lại để xác định tổng số thuế phải nộp.
>> Tải về: Mẫu 02 QTT TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Quyết toán thuế TNCN 2025: Cục thuế ra văn bản chốt áp dụng biểu thuế mới 05 bậc hay biểu thuế 07 bậc cũ? (Hình từ Internet)
Thời hạn tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân là khi nào?
Thời hạn tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Cụ thể:
Căn cứ theo Mục V Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành như sau:
V. THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ
Căn cứ quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội quy định thời hạn khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN như sau:
- Đối với tổ chức trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
- Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công (áp dụng cho cá nhân không cư trú) được xác định như thế nào?
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công (áp dụng cho cá nhân không cư trú) được xác định theo quy định tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Cụ thể:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];