Quy định về quyết toán thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Nghị định 253 như thế nào?
Theo Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định mới về quyết toán thuế TNCN từ 01/7/2026 như sau:
* Các trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
(1) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
(2) Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN trong năm tính thuế.
* Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Trừ trường hợp quy định tại Mục 1.3, người nộp thuế được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay trong trường hợp sau, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm:
(1) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế, kể cả trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống;
(2) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế và có nguồn thu nhập khác đã thực hiện khấu trừ thuế quy định tại khoản (ii) Mục 1.1.
*Trường hợp trực tiếp quyết toán thuế TNCN
Các trường hợp sau người nộp thuế phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN:
(1) Trong kỳ tính thuế có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
(2) Người nộp thuế có phát sinh các khoản giảm trừ y tế giáo dục và có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế.

Quy định về quyết toán thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Nghị định 253 như thế nào? (Hình từ Internet)
Chính thức miễn thuế TNCN trợ cấp thôi việc, mất việc kể cả khoản chi vượt mức từ 01/7/2026 ra sao?
Theo điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế đối với các khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
Trước đây, thu nhập từ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân trong phạm vi mức chi trả theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội; phần chi vượt mức quy định vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Không miễn thuế TNCN tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm cho phần vượt mức đúng không?
Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ tại nơi làm việc, nếu phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động. Tuy nhiên, phần tiền lương tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
Đồng thời, tại Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định Nghị định Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
Đối với cá nhân cư trú việc thì tiền làm thêm giờ, làm ban đêm vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];