Quyết định 2270/QĐ-BTC công bố 25 thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực BHXH gồm những thủ tục nào?
Căn cứ Quyết định 2270/QĐ-BTC năm 2026 do Bộ Tài chính ban hành về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, áp dụng thực hiện trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Tải về >> Quyết định 2270/QĐ-BTC năm 2026
Theo đó, những thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, áp dụng thực hiện trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính bao gồm:
*05 thủ tục hành chính mới lĩnh vực bảo hiểm xã hội được công bố tại Quyết định 2270/QĐ-BTC năm 2026 gồm:
(1) Giải quyết chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội;
(2) Chi trả hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
(3) Chi trả kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động;
(4) Chi trả trợ cấp thất nghiệp;
(5) Giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
*15 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung áp dụng thực hiện trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội
(1) Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp đưỡng sức phục hổi sức khỏe sau ổm đau, thai sản, TNLĐ, BNN
(2) Giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN đối với trường hợp bị TNLĐ, BNN lần đầu
(3) Giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN đối với trường hợp đã bị TNLĐ, BNN nay tiếp tục bị TNLĐ hoặc BNN
(4) Giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN do thương tật, bệnh tật tái phát
(5) Giải quyết hưởng lương hưu; trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã
(6) Giải quyết BHXH hưởng một lần
(7) Giải quyết hưởng trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng ra nước ngoài để định cư
(8) Giải quyết hưởng chế độ tử tuất và truy lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH, BHTN của người hưởng đã chết nhưng còn chế độ chưa nhận
(9) Giải quyết hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 613/QĐTTg
(10) Giải quyết hưởng trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cắp thâm niên trong lương hưu theo Nghị định sô 14/2020/ND-CР
(11) Giải quyết điều chỉnh, tạm dừng, hủy quyết định, chầm dứt hưởng, hưởng tiếp BHXH; thôi hưởng tiếp BHXH; thôi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng đối với người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng chết mà thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí mai táng
(12) Thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng
(13) Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
(14) Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa cơ quan bảo hiếm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(15) Thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và người tham gia bảo hiểm y tế
*5 thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội
(1) Người hưởng lĩnh chế độ BHXH bằng tiền mặt chuyển sang lĩnh bằng tài khoản cá nhân và ngược lại, hoặc thay đổi thông tin cá nhân
(2) Ủy quyền lĩnh thay các chế độ BHXH, trợ cấp thất nghiệp
(3) Truy lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH của người hưởng đã chết nhưng còn chế độ chưa nhận
(4) Giải quyết hưởng tiếp lương hựu, trợ cấp BHXH hằng tháng đối với người chấp hành xong hình phạt tù, người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người được Toà án hủy quyết định tuyên bố mất tích.
(5) Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, TNLÐ, BNN.

Quyết định 2270/QĐ-BTC công bố 25 thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực BHXH gồm những thủ tục nào? (Hình từ Internet)
Quy định về xử phạt vi phạm chậm đóng BHXH bắt buộc từ 10/9/2026?
Theo Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.
(2) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật, theo một trong các mức sau đây:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;
- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;
- Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;
- Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.
(3) Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
(4) Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;
- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Lưu ý: Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP mức phạt trên áp dụng với người sử dụng lao động là cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bảo hiểm xã hội gồm những loại hình nào?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Bảo hiểm xã hội gồm 5 loại hình sau: (1) Trợ cấp hưu trí xã hội; (2) BHXH bắt buộc; (3) BHXH tự nguyện: (4) Bảo hiểm thất nghiệp; (5) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];