Quy định mới về các trường hợp thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/01/2027?

15:13 | 03/06/2026
Theo Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 quy định về các trường hợp thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định mới về các trường hợp thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/01/2027?
  2. Để trở thành trợ giúp viên pháp lý phải công tác trong lĩnh vực pháp luật bao nhiêu năm?
  3. Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý được sử dụng như thế nào?
  4. Người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm những ai?

Quy định mới về các trường hợp thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/01/2027?

Theo Điều 24 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 144/2017/NĐ-CP, theo đó sẽ thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong 3 trường hợp sau:

(1) Cộng tác viên không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan;

(2) Cộng tác viên thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động trợ giúp pháp lý nhưng chưa đến mức bị thu hồi thẻ mà còn tiếp tục có hành vi vi phạm;

(3) Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý bị chấm dứt hoặc cộng tác viên không ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp thẻ mà không có lý do chính đáng.

Tuy nhiên, từ 01/01/2027, tại khoản 7 Điều 1 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 đã sửa đổi quy định về cộng tác viên trợ giúp pháp lý tại Điều 24 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, trong đó có 7 trường hợp thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý như sau:

(1) Không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Trợ giúp pháp lý 2017;

(2) Không thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan;

(3) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý nhưng chưa đến mức bị thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý mà tiếp tục có hành vi vi phạm;

(4) Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý bị chấm dứt hoặc cộng tác viên trợ giúp pháp lý không ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị ký kết hợp đồng của Trung tâm mà không có lý do chính đáng;

(5) Cộng tác viên trợ giúp pháp lý là viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

(6) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

(7) Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật.

Quy định mới về các trường hợp thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/01/2027

Quy định mới về các trường hợp thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01/01/2027? (Hình từ Internet)

Để trở thành trợ giúp viên pháp lý phải công tác trong lĩnh vực pháp luật bao nhiêu năm?

Theo Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026, theo đó để trở thành trợ giúp viên pháp lý không yêu cầu phải công tác trong lĩnh vực pháp luật bao nhiêu năm mà chỉ yêu cầu Công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau:

- Có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có trình độ cử nhân luật trở lên;

- Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư;

- Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp đã từng là trợ giúp viên pháp lý;

- Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý

Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý được sử dụng như thế nào?

Theo Điều 17 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý được sử dụng như sau:

- Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, cộng tác viên phải mang theo thẻ cộng tác viên và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.

- Cộng tác viên có trách nhiệm bảo quản thẻ cộng tác viên. Nghiêm cấm việc dùng thẻ cộng tác viên vào mục đích tư lợi hoặc vào việc riêng. Cộng tác viên không được dùng thẻ cộng tác viên thay giấy giới thiệu, giấy chứng minh nhân dân hoặc các loại giấy tờ tùy thân khác; không được cho người khác mượn thẻ cộng tác viên; khi mất thẻ cộng tác viên thì phải thông báo bằng văn bản ngay cho Giám đốc Trung tâm nơi ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý.

- Cộng tác viên vi phạm các quy định về việc sử dụng thẻ cộng tác viên, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị thu hồi thẻ, bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sụ theo quy định của pháp luật.

Người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm những ai?

Theo khoản 1 Điều 17 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm:

(1) Trợ giúp viên pháp lý;

(2) Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

(3) Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

(4) Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất