Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý hết giá trị sử dụng kể từ ngày nào?

21:30 | 18/06/2025
Theo quy định, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý hết giá trị sử dụng kể từ ngày nào? Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị ai cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý? Trường hợp có tranh chấp giữa người được trợ giúp pháp lý với cộng tác viên trợ giúp pháp lý thì giải quyết ra sao?
Nội dung chính
  1. Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý hết giá trị sử dụng kể từ ngày nào?
  2. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị ai cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý?
  3. Trường hợp có tranh chấp giữa người được trợ giúp pháp lý với cộng tác viên trợ giúp pháp lý thì giải quyết ra sao?

Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý hết giá trị sử dụng kể từ ngày nào?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 144/2017/NĐ-CP quy định như sau:

Thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý
1. Giám đốc Trung tâm đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp thu hồi thẻ cộng tác viên trong các trường hợp sau đây:
a) Cộng tác viên không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan;
b) Cộng tác viên thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động trợ giúp pháp lý nhưng chưa đến mức bị thu hồi thẻ mà còn tiếp tục có hành vi vi phạm;
c) Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý bị chấm dứt hoặc cộng tác viên không ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp thẻ mà không có lý do chính đáng.
2. Trong thời hạn 07 ngày kề từ ngày nhận được đề nghị của Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên. Quyết định thu hồi thẻ được gửi cho cộng tác viên. Thẻ cộng tác viên hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm quyết định thu hồi có hiệu lực.
Người bị thu hồi thẻ cộng tác viên thì không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý.
3. Người bị thu hồi thẻ cộng tác viên có quyền khiếu nại đối với quyết định thu hồi thẻ của Giám đốc Sở Tư pháp. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Theo đó, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm quyết định thu hồi có hiệu lực. Người bị thu hồi thẻ cộng tác viên thì không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý.

Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý hết giá trị sử dụng kể từ ngày nào?

Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý hết giá trị sử dụng kể từ ngày nào? (Hình từ Internet)

Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị ai cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý?

Căn cứ tại Điều 24 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định:

Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
1. Ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, căn cứ nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân và điều kiện thực tế tại địa phương, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý cho người có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Những người đã nghỉ hưu, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe, có nguyện vọng thực hiện trợ giúp pháp lý có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý, bao gồm: trợ giúp viên pháp lý; thẩm phán, thẩm tra viên ngành Tòa án; kiểm sát viên, kiểm tra viên ngành kiểm sát; điều tra viên; chấp hành viên, thẩm tra viên thi hành án dân sự; chuyên viên làm công tác pháp luật tại các cơ quan nhà nước.
3. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với người được cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý để thực hiện tư vấn pháp luật tại địa phương.
Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý đối với người không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan.

Theo đó, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý cho người có đủ điều kiện theo quy định.

Trường hợp có tranh chấp giữa người được trợ giúp pháp lý với cộng tác viên trợ giúp pháp lý thì giải quyết ra sao?

Căn cứ tại Điều 46 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định:

Giải quyết tranh chấp
1. Trường hợp có tranh chấp giữa người được trợ giúp pháp lý với trợ giúp viên pháp lý, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tư vấn pháp luật liên quan đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trường hợp có tranh chấp giữa người được trợ giúp pháp lý với luật sư, tổ chức hành nghề luật sư liên quan đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về luật sư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo đó, trường hợp có tranh chấp giữa người được trợ giúp pháp lý với cộng tác viên trợ giúp pháp lý liên quan đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 ra sao?

Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 được thực hiện như thế nào? Người dân cần chuẩn bị hồ sơ, nộp đăng ký tạm trú ở đâu và thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?