- Người lao động được phép sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu trong việc gì?
- Người lao động được Nhà nước hỗ trợ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề khi thuộc trường hợp nào?
- Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố và áp dụng thế nào?
Người lao động được phép sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu trong việc gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Luật Việc làm 2025 quy định:
Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có quyền sau đây:
a) Được bảo vệ thông tin đăng ký lao động của bản thân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Được khai thác thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động;
c) Được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, cập nhật thông tin đăng ký lao động trong cơ sở dữ liệu về người lao động;
d) Được sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động trong giao dịch, tiếp cận và thụ hưởng chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tư vấn, giới thiệu việc làm; bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật này.
2. Người lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện việc đăng ký lao động theo quy định của Luật này;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời về thông tin đăng ký lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng lao động và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp;
c) Kịp thời thực hiện việc điều chỉnh thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động khi có thay đổi thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này.
Theo đó, người lao động có các quyền lợi sau đây:
- Được bảo vệ thông tin đăng ký lao động của bản thân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Được khai thác thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động;
- Được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, cập nhật thông tin đăng ký lao động trong cơ sở dữ liệu về người lao động;
- Được sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động trong giao dịch, tiếp cận và thụ hưởng chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tư vấn, giới thiệu việc làm; bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025.
Như vậy, người lao động được phép sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động trong việc giao dịch, tiếp cận và thụ hưởng chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tư vấn, giới thiệu việc làm; bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025.
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025
>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026

Người lao động được phép sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu trong việc gì? (Hình từ Internet)
Người lao động được Nhà nước hỗ trợ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề khi thuộc trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm 2025 quy định:
Nội dung, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề
...
3. Nhà nước hỗ trợ người lao động thuộc các đối tượng sau đây khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia:
a) Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng;
b) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
c) Người khuyết tật;
d) Người cao tuổi;
đ) Người dân tộc thiểu số;
e) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
g) Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
h) Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng;
i) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và việc hỗ trợ đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Theo đó, người lao động được Nhà nước hỗ trợ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề khi thuộc trường hợp sau đây:
- Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng;
- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Người khuyết tật;
- Người cao tuổi;
- Người dân tộc thiểu số;
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
- Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
- Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng;
- Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố và áp dụng thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Luật Việc làm 2025 quy định:
Khung trình độ, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
1. Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề.
2. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố và áp dụng theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề cho mỗi nghề và khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố và áp dụng theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề cho mỗi nghề và khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia.
Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];