Người lao động đang trong thời gian thử việc có được xin nghỉ không lương không?
Có. Người lao động đang trong thời gian thử việc vẫn có thể xin nghỉ không lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Ngoài các trường hợp nghỉ việc riêng có hưởng lương hoặc không hưởng lương theo quy định, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.
Điều này đồng nghĩa với việc pháp luật không cấm người đang thử việc xin nghỉ không lương. Tuy nhiên, việc nghỉ hay không còn phụ thuộc vào sự thỏa thuận và chấp thuận của công ty.
Ngoài ra, trong thời gian thử việc, theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Vì vậy, nếu nghỉ quá lâu hoặc ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng lao động, doanh nghiệp có thể cân nhắc chấm dứt thử việc.

Người lao động đang trong thời gian thử việc có được xin nghỉ không lương không? (Hình từ Internet)
Năm 2026, lương thử việc bằng bao nhiêu phần trăm lương chính thức?
Năm 2026 tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó.
Theo Điều 26 Bộ Luật Lao động 2019 quy định như sau:
Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Theo đó, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó.
Theo Điều 90 Bộ Luật Lao động 2019 quy định như sau:
Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Theo đó, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Chú ý, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/1/2026) quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Doanh nghiệp khi trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương là từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Cụ thể:
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về thử việc
...
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;
b) Thử việc quá thời gian quy định;
c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;
d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
Theo đó, mức xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP là mức xử phạt đối với cá nhân, còn đối với tổ chức vi phạm thì mức xử phạt sẽ gấp 02 lần mức xử phạt đối với cá nhân, cụ thể:
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Đều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...
Như vậy, mức xử phạt đối với doanh nghiệp khi trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương là từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Ngoài việc bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn buộc phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];