- Nghị định Chính Phủ: Lùi thời điểm nghỉ hưu của công chức lên đến gần 1 tháng khi thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Tây hay Tết Nguyên đán?
- Công chức đã có thông báo nghỉ hưu thì không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc phải không?
- Thời gian tính trợ cấp thôi việc của công chức mà bị lẻ thì tính thế nào?
Nghị định Chính Phủ: Lùi thời điểm nghỉ hưu của công chức lên đến gần 1 tháng khi thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Tây hay Tết Nguyên đán?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu như sau:
- Người có thẩm quyền cho thôi việc quy định tại Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP có thẩm quyền cho nghỉ hưu.
- Thời điểm nghỉ hưu của công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp theo quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.
- Thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau:
+ Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;
+ Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
+ Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
- Công chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.
- Người có thẩm quyền cho nghỉ hưu quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.
- Việc kéo dài thời gian công tác đối với công chức có trình độ chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm thực tiễn đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Theo đó, sẽ thực hiện lùi thời điểm nghỉ hưu công chức lên đến gần 1 tháng nếu điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán.
Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.
File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây
Mới nhất:
>>> Đã có văn bản chốt từ năm sau, đồng ý cho giáo viên nghỉ hưu trước tuổi
>>> Chốt hỗ trợ ít nhất 4.800.000 triệu đồng/tháng cho cán bộ công chức viên chức
>>> Bộ nội vụ ban hành công văn đề nghị tập trung giải quyết chính sách cho cán bộ công chức viên
>>> Chính thức được hưởng trợ giúp xã hội mức tiền 650.000 đồng/tháng cho người lao động
>>> Đã có văn bản chốt cán bộ công chức viên chức được hưởng gần 1.500.000 đồng/người/tháng
>>> Chính thức từ 1/1/2026, áp dụng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn
>>> Chính thức hỗ trợ lên đến 6 triệu đồng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức
>>> Nghị quyết 30 chốt cho nhận thêm 1 triệu đồng mỗi tháng đối với mỗi giáo viên

Nghị định Chính Phủ: Lùi thời điểm nghỉ hưu của công chức lên đến gần 1 tháng khi thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Tây hay Tết Nguyên đán? (Hình từ Internet)
Công chức đã có thông báo nghỉ hưu thì không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc phải không?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:
Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
1. Công chức tự nguyện xin thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
3. Mức trợ cấp bằng 01 (một) tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
4. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo đó, công chức đã có thông báo nghỉ hưu thì không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
Thời gian tính trợ cấp thôi việc của công chức mà bị lẻ thì tính thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
1. Thời gian được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:
a) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
b) Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;
c) Thời gian làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao;
d) Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;
e) Thời gian nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
g) Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;
h) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:
a) Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
b) Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;
c) Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.
Theo đó, thời gian tính trợ cấp thôi việc của công chức mà bị lẻ thì tính như sau:
- Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
- Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;
- Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];