Nghị định 128 lương tối thiểu vùng mới nhất từ ngày 1/7/2025 được áp dụng như thế nào?
>> MỚI: Lịch nghỉ Tết Tây 2026 (Tết Dương lịch 2026) mới nhất cho toàn thể người lao động
>> Còn bao nhiêu ngày nữa đến Giao thừa 2026?
>> Nghị quyết 19: Hỗ trợ đóng BHYT cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
Căn cứ theo khoản 7 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP như sau:
Hiệu lực thi hành
...
7. Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Khi áp dụng mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo địa bàn cấp xã tại Phụ lục kèm theo Nghị định này mà có trường hợp mức lương tối thiểu thấp hơn so với trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu như đã áp dụng đối với địa bàn cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Theo đó, danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu mới nhất kể từ ngày 1/7/2025 đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP.
Khi áp dụng mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo địa bàn cấp xã tại Phụ lục kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP mà có trường hợp mức lương tối thiểu thấp hơn so với trước thời điểm ngày 01/7/2025 thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu như đã áp dụng đối với địa bàn cấp huyện trước thời điểm ngày 01/7/2025 cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Như vậy, Chính Phủ hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo địa bàn cấp xã mà có trường hợp mức lương tối thiểu thấp hơn so với trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu như đã áp dụng đối với địa bàn cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
>> TẢI VỀ: Chi tiết mức lương tối thiểu vùng của các xã, phường, đặc khu của 34 tỉnh thành mới nhất từ ngày 01/7/2025
>> TẢI VỀ: Mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng đầu năm 2026
Xem thêm:
>> Những đối tượng nào được áp dụng chính sách tinh giản biên chế
>> Chính thức thông qua chính sách nghỉ thôi việc khi thực hiện tinh giản biên chế
>> Chính phủ chốt 05 nhóm đối tượng CBCCVC và NLĐ được hưởng chính sách tinh giản biên chế
>> Chính Phủ quyết định người phải chịu trách nhiệm phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế
>> Chính thức lương nhà giáo được xếp cao nhất năm 2026 trong thang bậc lương
>> Chính thức danh sách cán bộ công chức viên chức tinh giản biên chế
>>> Chính thức lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2025: CBCCVC và người lao động trên cả nước

Nghị định 128 lương tối thiểu vùng mới nhất từ ngày 1/7/2025 được áp dụng như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu vùng chính xác và mới nhất năm 2025, cụ thể thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng thì mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2025 quy định như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng 2 | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng 3 | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng 4 | 3.450.000 | 16.600 |
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng năm 2025 là 4,96 triệu đồng (vùng I); 4,41 triệu đồng (vùng II); 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV).
Người sử dụng lao động có trách nhiệm như thế nào khi thực hiện mức lương tối thiểu đối với người lao động?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm thi hành mức lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm như sau:
Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];