Mức thu nhập từ 5 triệu đồng/lần có thể bị khấu trừ thuế 10% trong thời gian tới, cụ thể ra sao?
Theo Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, từ 1/7/2026 thu nhập vãng lai từ 5 triệu đồng/lần trở lên sẽ bị khấu trừ thuế 10% tại nguồn bởi bên trả thu nhập, áp dụng cho nhóm cá nhân không ký hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng. Dưới mức này, việc khấu trừ chỉ thực hiện khi người nhận có yêu cầu. Đây là quy định dự thảo, chưa có hiệu lực và cần chờ Chính phủ ban hành chính thức.
Xem chi tiết Dự thảo Nghị định Tải về
Tại Điều 50 Dự thảo Nghị định do Bộ Tài chính trình Chính phủ đề xuất nâng mức ngưỡng thu nhập vãng lai phải khấu trừ thuế từ 2 triệu đồng/lần theo quy định hiện hành tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC lên 5 triệu đồng/lần.
Theo Dự thảo, khi mức chi trả đạt từ 5 triệu đồng/lần trở lên, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả số tiền cho người nhận. Nghĩa vụ khấu trừ này thuộc về bên trả thu nhập, không phải người nhận tự khai nộp.
Khi khoản chi trả dưới 5 triệu đồng/lần, bên trả thu nhập không bắt buộc phải khấu trừ, nhưng có thể khấu trừ 10% nếu người nhận thu nhập yêu cầu.
Quy định này chỉ áp dụng với nhóm thu nhập vãng lai, tức là thu nhập trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, kể cả người đã chấm dứt hợp đồng. Không áp dụng cho cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên vì nhóm này áp dụng biểu thuế lũy tiến.
Bên cạnh đó, Dự thảo có quy định ngoại lệ: Cá nhân chỉ có duy nhất khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%, nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, thì có thể lập cam kết gửi bên trả thu nhập để không bị khấu trừ tạm thời. Tuy nhiên, cá nhân phải chịu trách nhiệm về cam kết đó; nếu gian lận sẽ bị xử lý theo pháp luật về quản lý thuế.

Mức thu nhập từ 5 triệu đồng/lần có thể bị khấu trừ thuế 10% trong thời gian tới, cụ thể ra sao?
NLĐ được quyền yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN trong trường hợp nào?
Tại quy định tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC người lao động được quyền yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN nếu bị khấu trừ thuế thuộc một trong các trường hợp sau:
- Khấu trừ đối với thu nhập của người lao động là cá nhân không cư trú.
- Khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Khấu trừ đối với thu nhập từ làm đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp; thu nhập từ hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản.
- Khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn.
- Khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú.
- Khấu trừ đối với thu nhập từ trúng thưởng.
- Khấu trừ đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.
- Khấu trừ đối với khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác (khấu trừ 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập).
Trong một số trường hợp cụ thể, việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định như sau:
+ Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì thực hiện như sau: Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp 01 chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
+ Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì thực hiện như sau: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân 01 chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
Không được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN do công ty đã chấm dứt hoạt động thì có được quyết toán thuế không?
Theo quy định tại Danh mục hồ sơ khai thuế số 9 được ghi nhận tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, chứng từ khấu trừ thuế TNCN là thành phần trong hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Đồng thời, trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];