Một số lưu ý khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn?

Phan Thị Huyền Trân 2,365 lượt xem
14:45 | 28/05/2024
Một số lưu ý khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng lao động xác định thời hạn là gì?
  2. Một số lưu ý khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn?
  3. Hợp đồng lao động xác định thời hạn có những nội dung gì?

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là gì?

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

(Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019)

Một số lưu ý khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn?

Một số lưu ý khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn? (Hình từ Internet)

Một số lưu ý khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn?

(1) Chỉ được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn tối đa 2 lần

Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà hai bên tiến hành ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt.

(Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019)

(2) Trường hợp đặc biệt được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần

Các bên được ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần mà không bị giới hạn trong một số trường hợp đặc biệt sau:

- Hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

- Hợp đồng lao động đối với người lao động cao tuổi (căn cứ khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019).

- Hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tuy nhiên thời hạn của hợp đồng lao động không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động (căn cứ khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019).

- Hợp đồng lao động với người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động (căn cứ khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019).

(Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019)

(3) Thời hạn để giao kết hợp đồng lao động mới

Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới.

Trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết.

(Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019)

(4) Hợp đồng lao động xác định thời hạn đương nhiên chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn đương nhiên chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

(Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019)

(5) Không được dùng phụ lục để thay đổi thời hạn của hợp đồng lao động

Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

(Căn cứ Điều 22 Bộ luật Lao động 2019).

Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì doanh nghiệp sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền từ 2 - 40 triệu tùy vào số lượng người lao động do doanh nghiệp vi phạm

Hợp đồng lao động xác định thời hạn có những nội dung gì?

Hợp đồng lao động xác định thời hạn phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

(Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?