Mẫu Quyết định chấm dứt biệt phái và điều chuyển nhân sự mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Nguyễn Thành Đạt 992 lượt xem
10:30 | 30/09/2025
Theo quy định, Mẫu Quyết định chấm dứt biệt phái và điều chuyển nhân sự mới nhất hiện nay có dạng thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định chấm dứt biệt phái và điều chuyển nhân sự mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
  2. Trong hợp đồng lao động bắt buộc phải có thông tin về công việc, địa điểm làm việc đúng không?
  3. Việc điều chuyển nhân sự trong nội bộ doanh nghiệp được quy định thế nào?

Mẫu Quyết định chấm dứt biệt phái và điều chuyển nhân sự mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Mẫu Quyết định chấm dứt biệt phái và điều chuyển nhân sự được dùng để cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành quyết định kết thúc thời gian biệt phái công chức, viên chức hoặc người lao động, đồng thời sắp xếp, bố trí họ về lại cơ quan cũ hoặc điều chuyển đến đơn vị mới theo nhu cầu tổ chức. Văn bản này là căn cứ pháp lý xác định thời điểm chấm dứt biệt phái, quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân cũng như của các đơn vị liên quan.

Hiện nay, theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác không có quy định cụ thể về Mẫu Quyết định chấm dứt biệt phái và điều chuyển nhân sự. Theo đó, có thể tham khảo theo Mẫu Quyết định chấm dứt biệt phái và điều chuyển nhân sự sau đây:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Quyết định chấm dứt biệt phái và điều chuyển nhân sự

Mẫu Quyết định chấm dứt biệt phái và điều chuyển nhân sự mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Mẫu Quyết định chấm dứt biệt phái và điều chuyển nhân sự mới nhất hiện nay có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Trong hợp đồng lao động bắt buộc phải có thông tin về công việc, địa điểm làm việc đúng không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 thì hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Như vậy, thông tin về công việc và địa điểm làm việc bắt buộc phải được ghi trong hợp đồng lao động. Trong đó, thông tin công việc là những công việc mà người lao động phải thực hiện; thông tin về địa điểm làm việc của người lao động là địa điểm, phạm vi người lao động làm công việc theo thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc có tính chất thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi đầy đủ các địa điểm đó.

Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Việc điều chuyển nhân sự trong nội bộ doanh nghiệp được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 thì doanh nghiệp chỉ được chuyển người lao động đi làm việc khác so với hợp đồng lao động (điều chuyển nhân sự trong nội bộ doanh nghiệp) trong các trường hợp sau:

(1) Doanh nghiệp gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước.

(2) Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải tuân thủ các quy định sau đây khi điều chuyển người lao động đi làm việc khác so với hợp đồng lao động:

- Việc điều chuyển được thực hiện tạm thời và không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

- Doanh nghiệp phải quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

- Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, doanh nghiệp phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

- Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì doanh nghiệp phải giữ nguyên tiền lương của công việc cũ cho người lao động trong thời hạn 30 ngày làm việc.

- Doanh nghiệp phải đảm bảo tiền lương của người lao động theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

- Nếu người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì doanh nghiệp phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao động 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?