Mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ của Thanh tra Chính phủ được quy định tại đâu?

20:45 | 16/04/2026
Hiện nay, mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ của Thanh tra Chính phủ là mẫu nào và được quy định tại đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ của Thanh tra Chính phủ được quy định tại đâu?
  2. Trình tự thủ tục giải quyết chế độ nghỉ thai sản của công chức viên chức và người lao động (Thanh tra Chính phủ) như thế nào?
  3. Cán bộ công chức viên chức được hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp nào?

Mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ của Thanh tra Chính phủ được quy định tại đâu?

Hiện nay, mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ của Thanh tra Chính phủ là mẫu 12 được quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định 222/QĐ-TTCP năm 2026.

Tải về >> Mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ

Tải về >> Quyết định 222/QĐ-TTCP năm 2026

Mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ của Thanh tra Chính phủ được quy định tại đâu?

Mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ của Thanh tra Chính phủ được quy định tại đâu? (Hình từ Internet)

Trình tự thủ tục giải quyết chế độ nghỉ thai sản của công chức viên chức và người lao động (Thanh tra Chính phủ) như thế nào?

Căn cứ tại Điều 6 Quyết định 222/QĐ-TTCP, trình tự giải quyết chế độ nghỉ thai sản của công chức viên chức và người lao động của Thanh tra Chính phủ như sau:

- Công chức, viên chức, người lao động (bao gồm cả lao động nam xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con) phải làm đơn nghỉ chế độ thai sản (theo Mẫu số 12 Tải về), gửi đến người có thẩm quyền trước 05 ngày làm việc, kể từ ngày nghỉ;

Trường hợp nghỉ đột xuất, công chức, viên chức, người lao động gửi đơn sau nhưng phải kịp thời báo cáo người có thẩm quyền;

- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, công chức, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, trình Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ xem xét, giải quyết theo quy định (người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp nộp hồ sơ tại đơn vị mình).

Người đứng đầu đơn vị có văn bản xác nhận công chức, người lao động hết thời gian nghỉ thai sản, trở lại làm việc gửi Vụ Tổ chức cán bộ và Văn phòng để thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan.

- Thẩm quyền xem xét, quyết định nghỉ thai sản được như sau:

+ Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc nghỉ đối với Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; Phó Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc nghỉ đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị được giao phụ trách (gồm cả người được giao quyền hoặc phụ trách).

+ Tổng Thanh tra Chính phủ ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ xem xét, quyết định việc nghỉ đối với công chức từ cấp trưởng phòng trở xuống, người lao động tại các tổ chức hành chính; ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp xem xét, quyết định việc nghỉ đối với viên chức từ cấp trưởng phòng trở xuống, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

+ Vụ Tổ chức cán bộ có văn bản thông báo về việc nghỉ của công chức, người lao động gửi Văn phòng để giải quyết chế độ tiền lương theo quy định.

Cán bộ công chức viên chức được hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
4. Đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật này. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
5. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Theo đó, công chức viên chức được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Lao động nữ mang thai hộ;

- Lao động nữ nhờ mang thai hộ;

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

- Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?