- Mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ của Thanh tra Chính phủ được quy định tại đâu?
- Trình tự thủ tục giải quyết chế độ nghỉ thai sản của công chức viên chức và người lao động (Thanh tra Chính phủ) như thế nào?
- Cán bộ công chức viên chức được hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp nào?
Mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ của Thanh tra Chính phủ được quy định tại đâu?
Hiện nay, mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ của Thanh tra Chính phủ là mẫu 12 được quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định 222/QĐ-TTCP năm 2026.

Tải về >> Mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ
Tải về >> Quyết định 222/QĐ-TTCP năm 2026

Mẫu đơn nghỉ thai sản dành cho công chức viên chức và NLĐ của Thanh tra Chính phủ được quy định tại đâu? (Hình từ Internet)
Trình tự thủ tục giải quyết chế độ nghỉ thai sản của công chức viên chức và người lao động (Thanh tra Chính phủ) như thế nào?
Căn cứ tại Điều 6 Quyết định 222/QĐ-TTCP, trình tự giải quyết chế độ nghỉ thai sản của công chức viên chức và người lao động của Thanh tra Chính phủ như sau:
- Công chức, viên chức, người lao động (bao gồm cả lao động nam xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con) phải làm đơn nghỉ chế độ thai sản (theo Mẫu số 12 Tải về), gửi đến người có thẩm quyền trước 05 ngày làm việc, kể từ ngày nghỉ;
Trường hợp nghỉ đột xuất, công chức, viên chức, người lao động gửi đơn sau nhưng phải kịp thời báo cáo người có thẩm quyền;
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, công chức, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, trình Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ xem xét, giải quyết theo quy định (người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp nộp hồ sơ tại đơn vị mình).
Người đứng đầu đơn vị có văn bản xác nhận công chức, người lao động hết thời gian nghỉ thai sản, trở lại làm việc gửi Vụ Tổ chức cán bộ và Văn phòng để thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan.
- Thẩm quyền xem xét, quyết định nghỉ thai sản được như sau:
+ Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc nghỉ đối với Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; Phó Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc nghỉ đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị được giao phụ trách (gồm cả người được giao quyền hoặc phụ trách).
+ Tổng Thanh tra Chính phủ ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ xem xét, quyết định việc nghỉ đối với công chức từ cấp trưởng phòng trở xuống, người lao động tại các tổ chức hành chính; ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp xem xét, quyết định việc nghỉ đối với viên chức từ cấp trưởng phòng trở xuống, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
+ Vụ Tổ chức cán bộ có văn bản thông báo về việc nghỉ của công chức, người lao động gửi Văn phòng để giải quyết chế độ tiền lương theo quy định.
Cán bộ công chức viên chức được hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp nào?
Căn cứ tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
4. Đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật này. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
5. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.
Theo đó, công chức viên chức được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nữ mang thai hộ;
- Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
- Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];