- Mẫu C19b HSB/mẫu danh sách quyết toán hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Quyết định 2222 chuẩn nhất có dạng như thế nào?
- Nhiệm vụ của các thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động là gì?
- Những trường hợp nào NLĐ không được hưởng chế độ từ NSDLĐ khi bị tai nạn lao động?
- Bị tai nạn lao động có được hưởng chế độ ốm đau không?
Mẫu C19b HSB/mẫu danh sách quyết toán hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Quyết định 2222 chuẩn nhất có dạng như thế nào?
Căn cứ vào PHỤ LỤC IV Ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 quy định mẫu C19b HSB/mẫu danh sách quyết toán hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hiện nay có dạng như sau:

Tải mẫu C19b HSB/mẫu danh sách quyết toán hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mới nhất hiện nay ở đây: tải về

Mẫu C19b HSB/mẫu danh sách quyết toán hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Quyết định 2222 chuẩn nhất có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của các thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động là gì?
Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định:
Nhiệm vụ của thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động
1. Trưởng Đoàn Điều tra tai nạn lao động có nhiệm vụ sau đây:
a) Quyết định tiến hành việc Điều tra ngay, kể cả trường hợp vắng một trong các thành viên Đoàn Điều tra;
b) Phân công cụ thể nhiệm vụ đối với từng thành viên trong Đoàn Điều tra;
c) Tổ chức thảo luận về kết quả Điều tra vụ tai nạn lao động; quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với kết quả Điều tra tai nạn lao động;
d) Tổ chức, chủ trì cuộc họp công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động.
2. Các thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động có nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ do Trưởng đoàn phân công và tham gia vào hoạt động chung của Đoàn Điều tra;
b) Có quyền nêu và bảo lưu ý kiến; trường hợp không thống nhất với quyết định của Trưởng đoàn Điều tra tai nạn lao động thì báo cáo lãnh đạo cơ quan cử tham gia Đoàn Điều tra;
c) Không được Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình Điều tra khi chưa công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động.
Như vậy, nhiệm vụ của các thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động là:
- Thực hiện nhiệm vụ do Trưởng đoàn phân công và tham gia vào hoạt động chung của Đoàn Điều tra;
- Có quyền nêu và bảo lưu ý kiến; trường hợp không thống nhất với quyết định của Trưởng đoàn Điều tra tai nạn lao động thì báo cáo lãnh đạo cơ quan cử tham gia Đoàn Điều tra;
- Không được tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình Điều tra khi chưa công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động.
Những trường hợp nào NLĐ không được hưởng chế độ từ NSDLĐ khi bị tai nạn lao động?
Tại Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:
Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động
1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:
a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.
2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, trường hợp người lao động bị tai nạn lao động thuộc một trong các nguyên nhân: Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật thì sẽ không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động.
Bị tai nạn lao động có được hưởng chế độ ốm đau không?
Căn cứ Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;
b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;
c) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
d) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;
đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
e) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
...
Theo đó, người lao động bị tai nạn lao động thì không được hưởng chế độ ốm đau.
Chế độ ốm đau chỉ áp dụng cho trường hợp người lao động nghỉ việc do bệnh thông thường hoặc sinh lý bình thường, còn những trường hợp nghỉ việc do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ riêng là chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Hai chế độ này có cơ chế chi trả khác nhau, bao gồm trợ cấp tiền lương trong thời gian điều trị, chi phí y tế, và trợ cấp một lần hoặc hằng tháng dựa trên tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, nhằm đảm bảo quyền lợi phù hợp với mức độ tổn thương hoặc mất khả năng lao động.
Vì vậy, khi xảy ra tai nạn lao động, người lao động sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội và người sử dụng lao động giải quyết quyền lợi theo chế độ tai nạn lao động, còn chế độ ốm đau không được áp dụng.
TẢI VỀ >> Mẫu khai báo tai nạn lao động mới nhất hiện nay.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];