Luật sư nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thuộc diện cấp giấy phép lao động không?
Luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam không thuộc diện cần cấp giấy phép lao động.
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định:
Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động.
…
Căn cứ khoản 6 Điều 154 Bộ luật lao động 2019 quy định:
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
…
6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
…
Theo đó, Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Đồng thời, căn cứ khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP như sau:
Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
…
4. Trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 10 và điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định này không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
…
Như vậy, người lao động nước ngoài là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam thì không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Thay vào đó phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Luật sư nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thuộc diện cấp giấy phép lao động không?
Trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt nam cho luật sư nước ngoài được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Mục XI Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định về trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt nam cho luật sư nước ngoài như sau;
(1) Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Bản chính hoặc bản sao điện tử Phiếu lý lịch tư pháp hoặc giấy tờ khác thay thế đã được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Luật sư nước ngoài cần làm gì khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước?
Căn cứ khoản 1 Điều 153 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:
Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài
1. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Theo đó, người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước.
Đồng thời, dù không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép lao động, luật sư nước ngoài vẫn có nghĩa vụ thực hiện thủ tục xin cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Vì vậy, để chứng minh tư cách hợp pháp khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng, luật sư nước ngoài có trách nhiệm cung cấp một trong hai loại giấy tờ:
- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];