Lịch âm tháng 12 2024 có 29 hay 30 ngày? NLĐ có ngày nghỉ hưởng nguyên lương nào trong tháng này?

Lê Long Triều 105 lượt xem
11:12 | 23/12/2024
Tháng 12 âm lịch 2024 có 29 hay 30 ngày? NLĐ có ngày nghỉ hưởng nguyên lương nào trong tháng này?
Nội dung chính
  1. Lịch âm tháng 12 2024 có 29 hay 30 ngày?
  2. NLĐ có ngày nghỉ hưởng nguyên lương nào trong tháng 12 âm lịch 2024?
  3. Người lao động được tính tiền làm việc vào ban ngày các ngày nghỉ lễ như thế nào?

Lịch âm tháng 12 2024 có 29 hay 30 ngày?

Lịch âm tháng 12 2024 có 29 ngày bắt đầu từ 1/12 đến 29/12 âm lịch nhằm ngày 31/12/2024 đến 28/1/2025. Cụ thể lịch âm tháng 12 2024 như sau:

Trên đây là lịch âm tháng 12 2024

Lịch âm tháng 12 2024 có 29 hay 30 ngày? NLĐ có ngày nghỉ hưởng nguyên lương nào trong tháng này?

Lịch âm tháng 12 2024 có 29 hay 30 ngày? NLĐ có ngày nghỉ hưởng nguyên lương nào trong tháng này?

NLĐ có ngày nghỉ hưởng nguyên lương nào trong tháng 12 âm lịch 2024?

Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo đó, tháng 12 âm lịch 2024 sẽ có 01 ngày nghỉ hưởng nguyên lương của người lao động là Tết Dương lịch (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

Ngoài ra căn cứ tại quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
...

Và tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Ngoài ra, để nghỉ hưởng nguyên lương vào tháng 12 âm lịch 2024 người lao động vẫn có thể dùng số ngày nghỉ phép năm của mình.

Ngoài ra, nếu các ngày nghỉ quy định tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 rơi vào trong tháng 12 âm lịch 2024 thì người lao động vẫn được nghỉ hưởng nguyên lương vào các ngày này.

Người lao động được tính tiền làm việc vào ban ngày các ngày nghỉ lễ như thế nào?

(1) Đối với người lao động hưởng lương theo tháng, tuần, giờ:

Căn cứ khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 và được tính theo công thức sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm

Trong đó:

Trường hợp người lao động làm việc theo chế độ hưởng lương theo tháng, tuần, giờ thì vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, người lao động sẽ được nhận lương mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

(2) Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:

Theo khoản 2 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trường hợp người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số sản phẩm làm thêm

Trong đó:

Người lao động được hưởng mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào?

Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào? Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên có thể được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp luật định. Vậy những trường hợp nào được nhận trợ cấp thôi việc, điều kiện hưởng và thời gian làm việc để tính trợ cấp được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Thử việc không đạt, công ty có phải trả lương không?

Thử việc không đạt yêu cầu, công ty có phải trả lương cho người lao động không? Người lao động cần biết quyền được nhận tiền lương trong thời gian thử việc và trách nhiệm của công ty khi kết thúc thử việc theo quy định pháp luật.

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng khoán việc khác gì hợp đồng lao động?

Hợp đồng khoán việc và hợp đồng lao động có gì khác nhau? Việc phân biệt hai loại hợp đồng này không chỉ dựa vào tên gọi mà còn căn cứ vào bản chất của quan hệ làm việc, cách thức thực hiện công việc và mức độ quản lý, điều hành của các bên.

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn không?

Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn không? Người lao động ký hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng thì trong trường hợp nào được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, và việc chuyển đổi này được thực hiện theo quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất