Khi nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp? Mức hưởng là bao nhiêu?

Hồ Tấn Thiện 391 lượt xem
09:00 | 28/04/2026
Theo quy định pháp luật, khi nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp? Mức hưởng là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Khi nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
  2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao nhiêu?
  3. Để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cần nộp những giấy tờ gì?

Khi nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ 4 điều kiện chính: (1) đã chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật; (2) đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc; (3) nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc; và (4) sau 10 ngày kể từ khi nộp hồ sơ vẫn chưa có việc làm hoặc không thuộc các trường hợp bị loại trừ (như đi nghĩa vụ, đi học dài hạn, bị tạm giam…).

Cụ thể như sau:

Điều kiện (1): Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Điều kiện (2): Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Điều kiện (3): Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

Điều kiện (4):Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Khi nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp? Mức hưởng là bao nhiêu?

Khi nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp? Mức hưởng là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao nhiêu?

Theo Điều 39 Luật Việc làm 2025 Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% bình quân tiền lương 6 tháng liền kề đóng BH thất nghiệp (BHTN), tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng. Từ 01/01/2026, mức tối đa cao nhất (Vùng I) là 26.550.000 đồng/tháng. Thời gian hưởng tính theo số năm đóng: đủ 12 - 36 tháng hưởng 3 tháng, sau đó đủ thêm 12 tháng hưởng thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng.

Để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cần nộp những giấy tờ gì?

Tại Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP Để rút bảo hiểm thất nghiệp (trợ cấp thất nghiệp), người lao động cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm: (1) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, (2) Giấy tờ chứng minh đã nghỉ việc (như: quyết định thôi việc, hợp đồng hết hạn, thỏa thuận chấm dứt, sa thải…), (3) Sổ bảo hiểm xã hội (đã được xác nhận quá trình đóng BHTN).

Cụ thể như sau:

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.

(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc: hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động; xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã; trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

(3) Sổ bảo hiểm xã hội.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?