Hướng dẫn điền Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào?

17:30 | 23/01/2026
Theo quy định, Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm có dạng như thế nào và cách điền mẫu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào?
  2. Để được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm phải đáp ứng những điều kiện nào?
  3. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào?

Hướng dẫn điền Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào?

Hiện nay, mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm là mẫu số 3 được quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Dưới đây là Mẫu đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm có dạng:

TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Hướng dẫn điền:

1. Phần đầu

Tên doanh nghiệp: Ghi đúng tên đầy đủ của doanh nghiệp (Viết in hoa, canh giữa)

Số: ………Do doanh nghiệp tự ghi để quản lý văn bản nội bộ.

Địa danh, ngày tháng năm: Ghi địa danh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Kính gửi: Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

3. Mục 1 – Tên doanh nghiệp (2)

Viết bằng tiếng Việt: Ghi đúng tên theo GCNĐKDN (viết hoa toàn bộ).

Viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): Ghi theo GCNĐKDN, nếu không có thì ghi “Không”.

Viết tắt (nếu có): Ghi tên viết tắt đã đăng ký; nếu không có thì ghi “Không”.

4. Mục 2 – Mã số doanh nghiệp (3)

Ghi mã số doanh nghiệp/mã số thuế theo GCNĐKDN.

Ghi đủ số, không thêm ký tự.

5. Mục 3 – Trụ sở

a) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

Ghi đúng, đầy đủ theo GCNĐKDN:

Số nhà – đường – phường/xã – tỉnh/thành phố.

b) Địa chỉ trụ sở chính hoạt động dịch vụ việc làm

c) Giấy chứng nhận quyền sở hữu (nếu có) (4)

Chỉ ghi khi doanh nghiệp sở hữu trụ sở.

Ghi rõ: Số …, ngày cấp …, cơ quan cấp …

d) Điện thoại – Email – Website

Ghi thông tin đang sử dụng thực tế.

Email nên là email doanh nghiệp (vd: info@…, hr@…).

6. Mục 4 – Người đại diện theo pháp luật

Họ, chữ đệm và tên: Ghi IN HOA, đúng theo CCCD.

Ngày sinh – Giới tính: Ghi theo CCCD.

Trình độ/kinh nghiệm: Ghi ngắn gọn, ví dụ: Cử nhân Luật; 05 năm kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp

Chức danh/chức vụ: Ví dụ: Giám đốc/Tổng giám đốc.

Số định danh cá nhân: Ghi số CCCD.

Điện thoại – Thư điện tử: Ghi số và email đang sử dụng.

7. Mục 5 – Hồ sơ kèm theo

Liệt kê các tài liệu trong hồ sơ, ví dụ:

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Giấy tờ chứng minh ký quỹ theo quy định;

- Hồ sơ chứng minh điều kiện trụ sở;

- Các tài liệu khác theo quy định pháp luật.

8. Mục 6 – Cách thức đăng ký nhận kết quả:

Đánh dấu x vào 01 hình thức lựa chọn:

- Trực tuyến;

- Trực tiếp;

- Qua bưu chính/ủy quyền.

Thông tin nhận kết quả, Ghi rõ:

- Tên người nhận;

- Địa chỉ;

- Số điện thoại.

9. Ký, đóng dấu

Người đại diện theo pháp luật ký;

Ghi rõ họ tên;

Đóng dấu doanh nghiệp (nếu có).

Hướng dẫn điền Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào?

Hướng dẫn điền Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào? (Hình từ Internet)

Để được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm phải đáp ứng những điều kiện nào?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 352/2025/NĐ-CP như sau:

Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
1. Có trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
2. Đã ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất 02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động.

Theo đó, doanh nghiệp để được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm phải đáp ứng những điều kiện sau:

+ Có trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

+ Đã ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất 02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động.

Thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, trình tự cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như sau:

+ Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?