Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cần những giấy tờ gì?

08:20 | 07/05/2026
Theo quy định pháp luật, cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cần những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cần những giấy tờ gì?
  2. Để được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm phải đáp ứng những điều kiện nào?
  3. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào?

Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cần những giấy tờ gì?

Tại Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP Hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm: văn bản đề nghị, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu chứng minh địa điểm kinh doanh (hợp đồng thuê/sở hữu tối thiểu 36 tháng), và giấy xác nhận ký quỹ.

Cụ thể như sau:

(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;

(2) 01 bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;

(3) 01 bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm này.

(4) 01 Bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.

Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.

Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo quy định tại điểm này.

Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cần những giấy tờ gì?

Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cần những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Để được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm phải đáp ứng những điều kiện nào?

Tại Điều 15 Nghị định 352/2025/NĐ-CP Để được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cần đáp ứng 3 điều kiện cốt lõi: Có địa điểm kinh doanh ổn định (hợp đồng thuê/sở hữu tối thiểu 36 tháng), thực hiện ký quỹ tại ngân hàng, và đội ngũ nhân viên chuyên môn có trình độ đại học trở lên hoặc 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực.

Cụ thể:

- Có trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

- Đã ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất 02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động.

Thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào?

Tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP Thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm: (1) Ký quỹ 300 triệu đồng tại ngân hàng; (2) Chuẩn bị hồ sơ gồm văn bản đề nghị, giấy chứng nhận ký quỹ, và giấy tờ về địa điểm hoạt động (theo); (3) Nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn khen thưởng đối với Đảng viên năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn khen thưởng Đảng viên năm 2026 được thực hiện theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026, trong đó quy định cụ thể việc khen thưởng định kỳ và không theo định kỳ đối với Đảng viên. Vậy Đảng viên được khen thưởng như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tra cứu thẻ BHYT của con bằng mã định danh thế nào từ tháng 9/2026?

Từ ngày 01/9/2026, phụ huynh có thể sử dụng số định danh cá nhân/CCCD của trẻ để tra cứu thông tin và giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), thay cho mã số BHXH trong trường hợp dữ liệu của trẻ đã được đồng bộ, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Lao Động Tiền Lương
Doanh nghiệp mua bán thông tin dữ liệu người lao động bị phạt bao nhiêu tiền từ ngày 10/9/2026?

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026. Vậy thì trường hợp doanh nghiệp mua bán thông tin dữ liệu người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?