Mẫu đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm và kèm cách điền ra sao?
Mẫu Đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đang áp dụng là mẫu số 06 phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 325/2025/NĐ-CP.
Mẫu Đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm từ 01/01/2026 có dạng:

TẢI VỀ >> Đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Tải về >> Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.
>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất năm 2026
Tải về >> Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.
<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.
Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
* Hướng dẫn cách điền:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.
(2), (3) Tên, Mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mẫu đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm và kèm cách điền ra sao? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 325/2025/NĐ-CP như sau:
Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đối với doanh nghiệp có trụ sở chính hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (sau đây viết tắt là Cơ quan có thẩm quyền) có trách nhiệm đăng tải Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm được cấp, cấp lại, gia hạn hoặc Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành Giấy phép hoặc Quyết định và Sàn giao dịch việc làm quốc gia.
Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đối với doanh nghiệp có trụ sở chính hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm có trách nhiệm đăng tải Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành Giấy phép.
Hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 325/2025/NĐ-CP như sau:
Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép
1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật số 74/2025/QH15;
b) Chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp;
c) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp bị giải thể, phá sản;
d) Không duy trì đủ các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;
đ) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép;
e) Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động dịch vụ việc làm từ 03 lần trong khoảng thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày bị xử phạt lần đầu tiên hoặc cố tình không chấp hành quyết định xử phạt;
g) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 151 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
2. Hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này gồm:
a) Văn bản đề nghị thu hồi Giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm đối với trường hợp Giấy phép bị mất.
3. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này như sau:
a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không thu hồi Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
....
Theo đó, hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép đối với trường hợp chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp; Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, gồm:
+ Văn bản đề nghị thu hồi Giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 325/2025/NĐ-CP TẢI VỀ
+ Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm đối với trường hợp Giấy phép bị mất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];