Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất hiện nay và kèm cách điền, cụ thể ra sao?
Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm là mẫu số 5 được quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.
Dưới đây là mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất có dạng:

TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.
(2), (3) Tên, Mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(4) Ghi cụ thể số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
>> Mẫu Phiếu đăng ký giới thiệu cung ứng lao động: tải về
>> Mẫu phiếu đăng ký tìm việc làm dành cho người lao động (mẫu 01a): TẠI ĐÂY
TẢI VỀ >> Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người lao động (mẫu số 1)
TẢI VỀ >> Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho tập thể người lao động (mẫu số 2)
TẢI VỀ >> Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người sử dụng lao động (mẫu số 3)
<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.
Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất hiện nay và kèm cách điền, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Trình tự gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào?
Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 352/2025/NĐ-CP như sau:
Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép
1. Giấy phép được gia hạn khi bảo đảm các quy định sau đây:
a) Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;
b) Không thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này;
c) Tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo quy định tại Nghị định này;
d) Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép được gửi đến Cơ quan có thẩm quyền gia hạn Giấy phép trước thời điểm hết hạn của Giấy phép ít nhất 30 ngày làm việc.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định này;
c) Văn bản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị gia hạn Giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
3. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép như sau:
a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, gia hạn Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không gia hạn Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Theo đó, trình tự gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như sau:
- Doanh nghiệp phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gồm:
+ Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép TẢI VỀ
+ Văn bản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP
+ Văn bản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị gia hạn Giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
Doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, gia hạn Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP. Trường hợp không gia hạn Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động như thế nào?
Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 352/2025/NĐ-CP như sau:
Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
....
4. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động, dữ liệu giao dịch việc làm theo quy định của pháp luật; xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo trong hoạt động dịch vụ việc làm.
5. Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm theo phương thức thương mại điện tử có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin, dữ liệu trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia.
6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan có thẩm quyền về việc không cấp lại hoặc không gia hạn hoặc thu hồi Giấy phép, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh lý các hợp đồng về dịch vụ việc làm đang thực hiện; thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm trong hoạt động dịch vụ việc làm đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.
7. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm đến Cơ quan có thẩm quyền thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
8. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định tại Nghị định này.
Theo đó, doanh nghiệp phải định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm đến Cơ quan có thẩm quyền thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];