Hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên cần bao nhiêu ảnh chân dung?

—
11:00 | 21/12/2025
Theo quy định tại Thông tư 05, hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên cần bao nhiêu ảnh chân dung?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên cần bao nhiêu ảnh chân dung?
  2. Tải mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08) theo Thông tư 05 ở đâu?
  3. Sẽ cấp lại thẻ công chứng viên khi tổ chứng hành nghề công chứng thay đổi tên đúng không?
  4. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong trường hợp nào thì không được bổ nhiệm lại?

Hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên cần bao nhiêu ảnh chân dung?

Căn cứ tại Điều 16 Thông tư 05/2025/TT-BTP quy định:

Cấp lại thẻ công chứng viên
1. Công chứng viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Công chứng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến Sở Tư pháp nơi cấp thẻ công chứng viên.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08);
b) 02 ảnh chân dung cỡ 2cm x 3cm (ảnh chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ);
c) Thẻ công chứng viên đang sử dụng (trong trường hợp thẻ bị hỏng).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định cấp lại thẻ cho công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
3. Trường hợp Văn phòng công chứng thay đổi tên thì việc cấp lại thẻ cho công chứng viên được thực hiện đồng thời với thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP.
4. Thẻ công chứng viên cấp lại được giữ nguyên số thẻ đã cấp trước đây.

Theo đó, hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên cần 02 ảnh chân dung cỡ 2cm x 3cm (ảnh chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ).

Hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên cần bao nhiêu ảnh chân dung?

Hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên cần bao nhiêu ảnh chân dung? (Hình từ Internet)

Tải mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08) theo Thông tư 05 ở đâu?

Căn cứ vào Điều 24 Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2024 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP CC 08) mới nhất hiện nay.

Mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08) theo Thông tư 05 có dạng như sau:

Tải mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08) theo Thông tư 05 ở đây: tải về

Sẽ cấp lại thẻ công chứng viên khi tổ chứng hành nghề công chứng thay đổi tên đúng không?

Căn cứ theo Điều 38 Luật Công chứng 2024 quy định:

Thẻ công chứng viên
1. Công chứng viên phải xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.
2. Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Phòng công chứng sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng khi cấp giấy đăng ký hoạt động, cấp lại hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng đối với trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
3. Thẻ công chứng viên được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng hoặc tổ chức hành nghề công chứng thay đổi tên.
4. Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong trường hợp miễn nhiệm công chứng viên hoặc công chứng viên không còn hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng mà mình được cấp thẻ, tổ chức hành nghề công chứng giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu thẻ công chứng viên, việc cấp, cấp lại và thu hồi thẻ công chứng viên.

Theo đó, sẽ cấp lại thẻ công chứng viên khi tổ chứng hành nghề công chứng thay đổi tên.

Công chứng viên bị miễn nhiệm trong trường hợp nào thì không được bổ nhiệm lại?

Căn cứ tại Điều 17 Luật Công chứng 2024 quy định:

Bổ nhiệm lại công chứng viên
1. Người được miễn nhiệm công chứng viên do chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Luật này; trường hợp được miễn nhiệm công chứng viên theo nguyện vọng cá nhân thì được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này.
2. Người đã bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này, đã hết thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm công chứng viên có hiệu lực thi hành và lý do miễn nhiệm không còn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được bổ nhiệm lại công chứng viên:
a) Bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; do bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
b) Bị miễn nhiệm công chứng viên do hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;
c) Thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 14 của Luật này tại thời điểm đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên.
4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định về bổ nhiệm công chứng viên tại Điều 13 của Luật này. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên do Chính phủ quy định.

Theo đó, không bổ nhiệm lại công chứng viên khi bị miễn nhiệm trong trường hợp sau:

- Bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; do bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

- Bị miễn nhiệm công chứng viên do hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định 152/2025/NĐ-CP về thi đua, khen thưởng hết hiệu lực từ ngày 01/10/2026 đúng không?

Nghị định 152/2025/NĐ-CP đang là văn bản quan trọng hướng dẫn và quy định chi tiết một số nội dung về thi đua, khen thưởng. Vậy Nghị định 152/2025/NĐ-CP có hết hiệu lực từ ngày 01/10/2026 hay không, và từ thời điểm này quy định về thi đua, khen thưởng sẽ được thực hiện theo văn bản nào?

Bài viết mới nhất