Dùng mẫu đơn nào trong hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên?

— 131 lượt xem
12:30 | 09/01/2026
Theo quy định tại Thông tư 05, dùng mẫu đơn nào trong hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên?
Nội dung chính
  1. Dùng mẫu đơn nào trong hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên?
  2. 3 trường hợp cấp lại thẻ công chứng viên gồm những trường hợp nào?
  3. Trường hợp nào không được bổ nhiệm công chứng viên?

Dùng mẫu đơn nào trong hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên?

Căn cứ tại Điều 16 Thông tư 05/2025/TT-BTP quy định:

Cấp lại thẻ công chứng viên
1. Công chứng viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Công chứng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến Sở Tư pháp nơi cấp thẻ công chứng viên.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08);
b) 02 ảnh chân dung cỡ 2cm x 3cm (ảnh chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ);
c) Thẻ công chứng viên đang sử dụng (trong trường hợp thẻ bị hỏng).
...

Theo đó, trong hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên dùng mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08).

Tải mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08) theo Thông tư 05 ở đây: tải về

Dùng mẫu đơn nào trong hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên?

Dùng mẫu đơn nào trong hồ sơ cấp lại thẻ công chứng viên? (Hình từ Internet)

3 trường hợp cấp lại thẻ công chứng viên gồm những trường hợp nào?

Theo Điều 38 Luật Công chứng 2024 quy định thẻ công chứng viên được cấp lại như sau:

Thẻ công chứng viên
1. Công chứng viên phải xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.
2. Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Phòng công chứng sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng khi cấp giấy đăng ký hoạt động, cấp lại hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng đối với trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
3. Thẻ công chứng viên được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng hoặc tổ chức hành nghề công chứng thay đổi tên.
4. Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong trường hợp miễn nhiệm công chứng viên hoặc công chứng viên không còn hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng mà mình được cấp thẻ, tổ chức hành nghề công chứng giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu thẻ công chứng viên, việc cấp, cấp lại và thu hồi thẻ công chứng viên.

Theo đó, 3 trường hợp cấp lại thẻ công chứng viên gồm:

(1) Mất thẻ công chứng viên

(2) Hỏng thẻ công chứng viên

(3) Tổ chức hành nghề công chứng thay đổi tên

Trường hợp nào không được bổ nhiệm công chứng viên?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Công chứng 2024 quy định về Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên. Theo đó, trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên bao gồm:

- Người không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024.

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

- Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ viên chức của Phòng công chứng; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

- Người đang là thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá hoặc đang thực hiện công việc theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024.

- Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.

- Thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm hoặc quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định 152/2025/NĐ-CP về thi đua, khen thưởng hết hiệu lực từ ngày 01/10/2026 đúng không?

Nghị định 152/2025/NĐ-CP đang là văn bản quan trọng hướng dẫn và quy định chi tiết một số nội dung về thi đua, khen thưởng. Vậy Nghị định 152/2025/NĐ-CP có hết hiệu lực từ ngày 01/10/2026 hay không, và từ thời điểm này quy định về thi đua, khen thưởng sẽ được thực hiện theo văn bản nào?

Bài viết mới nhất