Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không?

Nguyễn Thị Thu Phương 134 lượt xem
11:00 | 18/06/2025
Từ ngày 01/7/2025 hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không?
Nội dung chính
  1. Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không?
  2. Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân hưởng chế độ ốm đau bao lâu?
  3. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau đối với hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân được quy định như thế nào?

Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không?

Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định những đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
...

Như vậy, căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân thuộc một trong các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không?

Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không? (Hình từ Internet).

Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân hưởng chế độ ốm đau bao lâu?

Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
...

Dẫn chiếu Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau cho hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân như sau:

Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Theo đó, thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân còn phụ thuộc vào môi trường và điều kiện làm việc để quy định thời gian hưởng chế độ đau.

Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau đối với hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như sau:

- Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất