Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội có thời hạn bao lâu?

Lê Long Triều 133 lượt xem
04:50 | 15/04/2026
Theo quy định pháp luật, Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội có thời hạn bao lâu?
Nội dung chính
  1. Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội có thời hạn bao lâu?
  2. Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội được quy định thế nào?
  3. Nghỉ ốm đau nửa ngày được thanh toán tiền bảo hiểm xã hội bao nhiêu?

Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội có thời hạn bao lâu?

Tại điểm c khoản 2 Mục II Phần hướng dẫn ghi mẫu số 07 Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT có hướng dẫn ghi thời gian nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội như sau:

CÁCH GHI:
...
2. Phần Chẩn đoán và phương pháp điều trị
...
c) Số ngày nghỉ: việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
Trường hợp sảy thai hoặc phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong chuyển dạ, thai ngoài tử cung từ 13 tuần tuổi trở lên thì không quá 50 ngày;
Trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày/
Việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ phải trùng với ngày người bệnh đến khám.
...

Theo đó, thời hạn của giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội được xác định căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh, nhưng không vượt quá các mức tối đa sau:

- Tối đa 180 ngày cho mỗi lần cấp giấy nghỉ ốm đối với người bệnh điều trị bệnh lao theo Chương trình chống lao quốc gia.

- Tối đa 50 ngày cho mỗi lần cấp giấy nghỉ ốm đối với người lao động bị sẩy thai, phá thai, nạo, hút thai, thai chết lưu khi tuổi thai từ đủ 13 tuần trở lên.

- Tối đa 30 ngày cho mỗi lần cấp giấy nghỉ ốm áp dụng đối với các trường hợp còn lại.

Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội có thời hạn bao lâu?

Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội được quy định thế nào?

Hiện nay, mẫu giấy nghỉ ốm hưởng BHXH đang được thực hiện theo quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT cụ thể như sau:

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội

>> Tải Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng BHXH: Tại đây

Nghỉ ốm đau nửa ngày được thanh toán tiền bảo hiểm xã hội bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Trợ cấp ốm đau
...
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày.
Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày.
6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày.

- Trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày: Được tính là nửa ngày;

- Trường hợp nghỉ từ nửa ngày đến dưới một ngày: Được tính là 01 ngày.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính như sau:

Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày


=

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

------------

24 ngày


x

75%

x

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau


Ví dụ: Tiền lương tháng đóng BHXH tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ ốm là 6.300.000 đồng thì mức hưởng trợ cấp ốm đau dưới nửa ngày tính như sau:

98.437,5


=

6.300.000

------------

24 ngày


x

75%

x

1

-----

2


Như vậy mức hưởng chế độ ốm đau với người có mức đóng BHXH 6.300.000 đồng/tháng là 98.437,5 đồng nếu nghỉ dưới nửa ngày.

Nếu nghỉ từ nửa ngày thì được tính là một ngày, mức hưởng sẽ là: 98.437,5 x 2 = 196.875 đồng.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất