Giáo viên mầm non được giảm tối đa bao nhiêu giờ dạy trong thời gian tập sự?

Thư Viện Pháp Luật 148 lượt xem
21:08 | 10/05/2026
Trong thời gian tập sự, giáo viên mầm non được giảm tối đa bao nhiêu giờ dạy?
Nội dung chính
  1. Giáo viên mầm non được giảm tối đa bao nhiêu giờ dạy trong thời gian tập sự?
  2. Quy định về thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non như thế nào?
  3. Hệ số lương của giáo viên mầm non hiện nay theo từng hạng là bao nhiêu?

Giáo viên mầm non được giảm tối đa bao nhiêu giờ dạy trong thời gian tập sự?

Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non trong thời gian tập sự sau đây:

- Giáo viên mầm non trong thời gian tập sự (nếu có) được giảm 05 giờ dạy/tuần.

- Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống được giảm 05 giờ dạy/tuần.

- Giáo viên mầm non trong thời gian đi khám, chữa bệnh (không vượt quá thời gian quy định) được hiệu trưởng đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù và được tính dạy đủ định mức giờ dạy ngày hôm đó.

- Giáo viên mầm non dạy lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập, khi giảng dạy đủ số giờ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, cứ có 01 trẻ khuyết tật/lớp, mỗi giáo viên mầm non được giảm 30 phút/ngày.

Theo đó, giáo viên mầm non trong thời gian tập sự (nếu có) sẽ được giảm 05 giờ dạy/tuần.

(Điều 11 Thông tư 16/2026/TT-BGDĐT)

Giáo viên mầm non được giảm tối đa bao nhiêu giờ dạy trong thời gian tập sự?

Giáo viên mầm non được giảm tối đa bao nhiêu giờ dạy trong thời gian tập sự?

Quy định về thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non như thế nào?

Thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non sau đây:

Thời gian làm việc của giáo viên mầm non như sau:

- Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:

+ Số tuần giảng dạy là 35 tuần;

+ Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;

+ Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.

- Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó, thời gian làm việc trong năm học của giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:

- Số tuần giảng dạy là 35 tuần;

- Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;

- Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.

Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

(Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT)

Hệ số lương của giáo viên mầm non hiện nay theo từng hạng là bao nhiêu?

Hệ số lương của giáo viên mầm non theo từng hạng hiện nay như sau:

- Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên mầm non quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

+ Giáo viên mầm non hạng 3 - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

+ Giáo viên mầm non hạng 2 - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

+ Giáo viên mầm non hạng 1 - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

- Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này như sau:

+ Bổ nhiệm hạng 3 - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

+ Bổ nhiệm hạng 2 - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

+ Bổ nhiệm hạng 1 - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Như vậy, hệ số lương của giáo viên mầm non hiện nay đó là:

- Đối với giáo viên mầm non hạng 3 (mã số V.07.02.26) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Đối với giáo viên mầm non Hạng 2 (mã số V.07.02.25) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Đối với giáo viên mầm non Hạng 1 (mã số V.07.02.24) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

(Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT)

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?